Bài thuốc chữa bệnh - Banner
HOME MENU Bài thuốc chữa bệnh - Tìm kiếm

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI (Pleural Effusion)

Tràn dịch màng phổi là gì?

Tràn dịch màng phổiKhoang màng phổi là một khoang ảo nằm giữa phổi và thành ngực. Bình thường nó cũng có một ít dịch mỏng bên trong có chức năng như hệ thống đệm giữa phổi và thành ngực, có hai lá gồm lá thành và lá tạng.

Khi có nhiều dịch hơn bình thường trong khoang màng phổi thì được gọi là tràn dịch màng phổi.

Ở Việt Nam, số lượng người bị tràn dịch màng phổi, mà dân gian hay gọi là phổi có nước, khá nhiều.

Bệnh gây nhiều hệ lụy nguy hiểm và có thể đưa đến 
tử vong.

Cơ chế bệnh sinh tràn dịch màng phổi:

Thay đổi tính thấm của màng phổi: hiện tượng viêm, ung thư, thuyên tắc phổi…

Giảm áp lực keo trong lòng mạch: giảm albumin máu, xơ gan…

Tăng tính thấm mao mạch và rách mạch máu: chấn thương, ung thư, viêm nhiễm, thuyên tắc phổi, dị ứng thuốc, urê huyết cao, viêm tuỵ cấp…

Tăng áp lực thuỷ tĩnh mao mạch trong tuần hoàn cơ thể hay phổi: suy tim ứ huyết, hội chứng tĩnh mạch chủ trên…

Giảm áp lực trong khoang màng phổi, phổi không nở ra được: xẹp phổi, mesiothelioma…

Giảm thải qua hệ bạch mạch hay tắc nghẽn hoàn toàn ống ngực: ung thư, chấn thương…

Tăng dịch trong khoang màng bụng, dịch di chuyển qua cơ hoành nhờ hệ thống bạch mạch: xơ gan, thẩm phân phúc mạc.

Dịch di chuyển ngang qua màng phổi tạng: phù phổi

Nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi

Dịch thấm

Suy tim xung huyết.

Hội chứng thận hư

Xơ gan.

Hội chứng Meig’s.

Thận ứ nước (Hydronephrosis).

Thẫm phân phúc mạc.

Tắc tĩnh mạch chủ trên.

Thuyên tắc phổi.

Dịch tiết

Phổ biến: Cạnh viêm phổi, ung thư

Thường: Bệnh ổ bụng, lao, chấn thương, bệnh Collagen: RA, SLE

Hiếm: thuốc (Nitrofurantoin, Dantrolen, Methylsergide, Bromocriptine, Interleukin2, Procarbarin, Amiodarone…), Asbestos, hội chứng Dressler’s, urê huyết cao, xạ trị, sarcoidosis, hội chứng móng vàng, hội chứng tăng kích thích buồng trứng, dưỡng trấp, hậu phẫu (bụng, bypass mạch vành).

Chẩn đoán tây y

Triệu chứng lâm sàng

Đau ngực: đau kiểu màng phổi (đau nhói, tăng khi hít sâu), là biểu hiện của màng phổi bị kích thích (do đó không có trong dịch thấm), lan lên vai cùng bên do kích thích cơ hoành, cường độ đau giảm khi dịch tích tụ nhiều và tách rời bề mặt màng phổi không còn cọ sát vào nhau.

Khó thở: khi lượng dịch trên 500 ml.

Sốt (±).

Khám phát hiện rung thanh giảm, gõ đục, rì rào phế nang giảm khi lượng dịch trên 300 ml, tiếng cọ màng phổi biến mất khi bệnh nhân nín thở, có thể phát hiện đông đặc phổi bên trên vùng tràn dịch do phổi bị đè ép

Xét nghiệm cận lâm sàng

X quang ngực thẳng

Lượng dịch màng phổi: phát hiện khi dịch ³ 200ml ở phim thẳng và < 200ml ở phim nghiêng.

Mờ góc sườn hoành, đường cong Damoiseau.

Tràn dịch màng phổi khu trú ở đáy phổi: cơ hoành cao bất thường, mờ góc sườn hoành trên phim nghiêng, tăng khoảng cách giữa đỉnh cơ hoành (T) và bóng hơi dạ dày > 2cm. . Trên XQ nằm nghiêng: hình ảnh một lớp màng mỏng phủ lên nhu mô phổi, không thấy hình ảnh khí phế quản, chụp tư thế này còn giúp chẩn đoán tràn dịch màng phổi cạnh trung thất, rãnh liên thùy, dọc bờ tim, vùng nách.

Tràn dịch màng phổi lượng lớn đẩy trung thất sang đối diện. Khi có xẹp phổi kèm theo trung thất không di chuyển.

Siêu âm màng phổi

Phân biệt dịch khu trú và tự do, hay với khối đặc.

Phân biệt tràn dịch với dày dính màng phổi.

Biết tính chất dịch màng phổi.

Hướng dẫn chọc dò màng phổi trong những trường hợp khó.

Chụp cắt lớp điện toán ngực

Xác định tràn dịch màng phổi và thấy được nhu mô phổi bên dưới bị che mất bởi dịch giúp chẩn đoán phân biệt mảng màng phổi hay nốt ở nhu mô phổi, xác định được mảng dày màng phổi và Canxi hóa do asbestos.

CT scan giúp chẩn đoán phân biệt giữa áp xe phổi ngoại biên và mủ màng phổi khu trú (Áp xe: thành không đều, tạo góc nhọn ở màng phổi, không đẩy lệch mạch máu phổi và phế quản. Mủ màng phổi : thành đều đặn, tạo góc tù với thành ngực, nhu mô phổi có thể bị đẩy. )

Dịch màng phổi

Tiêu chuẩn Light: giúp xác định dịch tiết khi có một trong ba tiêu chuẩn sau:

Protein DMP/HT > 0.5.

LDH > 200 đơn vị/ lít.

LDH DMP/ HT > 0.6.

Khi xác định là dịch tiết, cần làm thêm các xét nghiệm: tế bào, glucose, amylase, cấy vi khuẩn ái khí và hiếm khí, Mycobacteria và nấm.

Chẩn đoán phân loại

Triệu chứng và xét nghiệm đặc trưng của từng loại

Biến chứng của tràn dịch màng phổi:

Điều trị tràn dịch màng phổi rất ít gây xâm lấn. Đa số mọi người sẽ hồi phục trong khoảng vài ngày. Những biến chứng nhỏ trong việc điều trị bao gồm đau nhẹ và không thoải mái sẽ biến mất sau vài ngày. Một số trường hợp tràn dịch màng phổi có thể có những biến chứng nghiêm trọng hơn, phụ thuộc vào mức độ tràn dịch và phương pháp điều trị áp dụng.

Các biến chứng nguy hiểm bao gồm:

- Phù phổi là một biến chứng từ việc dẫn lưu quá nhiều chất lỏng thông qua việc chọc dò dịch phổi

- Nhiễm trùng hoặc chảy máu

- Hạ huyết áp, hậu quả của việc dẫn dịch ra quá nhanh

- Sốc

Những biến chứng này mặc dù rất nghiêm trọng nhưng lại rất hiếm khi xảy ra. Bác sỹ sẽ giúp bạn xác định những lựa chọn điều trị hiệu quả nhất và thảo luận về lợi ích cũng như nguy cơ của mỗi phương pháp.

Đông y chữa tràn dịch màng phổi (胸腔积液)

Đông y chữa tràn dịch màng phổiTrong khi tây y dùng biện pháp chọc hoặc mở thông màng phổi để hút dịch ra ngoài thì đông y lại dùng các bài thuốc giúp làm tăng khả năng hấp thu dịch, giảm tiết dịch để điều trị.

Biện chứng phân thể trị liệu:

Căn cứ vào các biểu hiện lâm sàng, đông y quy các chứng này thuộc huyền ẩm: cơ thể vốn dĩ suy yêu, chính khí hư suy, ngoại tà xâm nhập, phổi mất tuyên thông, đàm ẩm uẩn kết, ngực sườn bế trở, đau tức. Có thể do bệnh lâu ngày hoặc hao tổn nội thương, phế vệ không cố, tỳ thận hư yếu, ngực dương không sơ, thủy ẩm nội đình mà thành.

Tà uất thiếu dương:

Triệu chứng:

Lúc hàn lúc nhiệt, người nóng hừng hực, ngực sườn đầy tức, mồ hôi k giải được nhiệt, ho khan ít đàm, miệng đắng yết khô, lưỡi đỏ rêu mỏng bạch hoặc vàng, mạch huyền sác.

Phương trị:

Bạch thuật 20g, sài hồ 15g, hoàng cầm 10g, qua lâu bì 25g, chỉ xác 15g, pháp bán hạ 15g, tang bạch bì 25g, uất kim 20g, bạch giới tử 25g, đan sâm 20g, đình lịch tử 30g, sắc nước mỗi ngày ba lần uống.

 Ẩm đình ngực sườn:

 Triệu chứng:

Ho khan thở gấp, ngực bụng trướng phiền, đau tăng lúc hô hấp, hai bên sườn trướng mãn, không thể nằm ngang, đầu mắt choáng váng, không muốn ăn uống, lưỡi đạm rêutrắng hoặc bẩn, mạch huyền hoạt.

Phương trị:

Qua lâu bì 20g, bạch thuật 25g, tang bạch bì  20g, phục linh bì 20g, xuyên tiêu mục 15g, đình lịch tử 30g, bạch giới tử 25g, tô tử 15g, giới bạch 15g, xa tiền tử 25g, pháp bán hạ 15g, roi ngựa cỏ 30g, con đỉa 10g, đan sâm 25g, trạch lan 15g, sắc nước mỗi ngày ba lần uống.

Đàm thấp ứ trở :

Triệu chứng:

Tâm phiền ngực đau, ngực đau như đốt hoặc đau nhói, hít thở không thông, thở gấp, ho khan, sau giờ ngọ sốt nhẹ, thần mệt mỏi lực, lưỡi đỏ rêu mỏng vàng hoặc bạch, mạch huyền sác.

 Phương trị:

Hoàng kỳ 20g, uất kim 18g, nguyên hồ 15g, xích thược 15g, bạch thuật 20g, ba thất 10g, đan sâm 30g, tang bạch bì 20g, đình lịch tử 30g, qua lâu bì 20g, đông qua tử 30g, pháp bán hạ 15g, lộ lộ thông 15g, đại phúc bì 20g, trạch tả 25g, sắc nước mỗi ngày ba lần uống.

Khí âm lưỡng hư:

Triệu chứng:

Ho khan thiểu đàm, hoặc đờm dính, miệng họng khô , ngũ tâm phiền nhiêth, triều nhiệt, đạo trộm, hình thể gầy gò, lưỡi đỏ ítrêu, mạch tếsác.

Phương trị:

Nam sa sâm, bắc sa sâm mỗi loại 20g, thiên hoa phấn 20g, công lao diệp 15g, qua lâu bì 20g, uất kim 18g, đan sâm 25g, ty qua lạc 20g, phục linh 30g, Thái tử sâm 30g, bạch thuật 25g, tang bạch bì 30g, trạch tả 30g, con ba ba giáp (sắc trước)30g, sinh mẫu lệ (sắc trước)30g, hoàng kỳ 30g sắc nước mỗi ngày ba lần uống.

Bài thuốc chuyên trị:

Ba tử trục uống thang - Trang Tử Duy (Liêu Ninh Trung y tạp chí)

 Phương thuốc:

Đình lịch tử, úc lý nhân các 12 g, hạnh nhân 9 g, phục linh 30 g, bán hạ, hậu phác các 10 g, quả cau 12 g. 

Cách dùng:

Sắc thuốc mỗi ngày 1 tễ, ngày uống 2 lần. 

Công dụng:

Hạ khí dẫn thủy, tiêu trừ tích dịch. 

Giải phương:

Dùng đình lịch tử khổ tân, vào kinh can và phế, chức năng hạ khí hành thủy; úc lý nhân vị cam chua, cam vào tỳ, chua lấy vào can, chủ hạ khí lợi nước, này hai vị câu chủ hạ khí hành thủy,vì nguyên nhẫn gây bệnh là do thủy dịch ứ đọng ở ngực sườn nên những vị này làm quân; hạnh nhân khổ ôn, vào phế, lợi khí giáng nghịch làm thần; phục linh, bán hạ trục ẩm giáng nghịch, dẫn thủy hạ hànhlàm  tá; hậu phác, quả cau thơm khổ ôn, sơ thông khí đạo, giúp ba tử hành thủy. Tất cả các vị thuốc hợp dùng, thấu hạ khí hành thủy, tiêu trừ tích dịch.

Chủ trị :

Tràn dịch màng phổi . 

Hiệu quả trị liệu lâm sàng:tất cả đều có hiệu quả.

Ghi chú:

Tính thuốc khá mạnh, chỉ nên dùng với những người có thể lực khỏe mạnh, thanh niên cường tráng. Đối với những trường hợp người già, nguyên khí suy yếu thì cấm dùng.

Bài thuốc Cam toại bán hạ thang

Cam toại bán hạ thang Cam toại 3 Bán hạ 10 Bán hạ 10
Chích cam thảo 2

Cách dùng. Sắc uống ngày 1 thang, thêm100 ml mật ong uống.

Bài thuốc Thập táo thang

Thập táo thang Nguyên hoa Cam toại Đại kích
Đại táo 10q

Lượng bằng nhau

Điều trị tràn dịch màng phổi theo tây y

Điều trị tràn dịch màng phổi

Điều trị tràn dịch màng phổiĐiều trị phụ thuộc vào nguyên nhân tràn dịch và mức độ nghiêm trọng của tràn dịch.

Hút dịch

Thông thường, điều trị sẽ bao gồm việc hút dịch ra khỏi khoang ngực. Bạn sẽ được gây tê cục bộ trước khi tiến hành hút dịch, để làm việc hút dịch không đau. Tuy nhiên bạn vẫn sẽ cảm thấy hơi khó chịu tại vị trí vết cắt sau khi thuốc tê hết tác dụng. Đa số các bác sỹ sẽ kê thuốc để giúp bạn giảm đau. Bạn sẽ cần phải hút dịch nhiều lần nếu dịch lại hình thành.

Các biện pháp khác sẽ cần thiết để kiểm soát việc hình thành dịch nếu nguyên nhân gây tràn dịch là do ung thư.

Gây viêm phế mạc

Gây viêm phế mạc là một phương pháp điều trị áp dụng sau khi đã hút dịch ra khỏi khoang ngực. Khi dịch được hút ra, bác sỹ sẽ tiêm một loại thuốc (thường là thuốc talc) vào vùng đó. Việc này sẽ làm cho 2 lớp màng phổi dính vào nhau, do đó ngăn chặn việc hinh thành dịch ở giữa 2 lớp.

Phẫu thuật

Trong những trường hợp nặng, bác sỹ sẽ phẫu thuật và đưa một ống nhỏ vào trong khoang ngực. Việc này sẽ dẫn dịch từ ngực xuống bụng, tại bụng, dịch có thể dễ dàng được loại bỏ. Cắt bỏ phế mạc cũng là một lựa chọn điều trị trong những trường hợp nặng.

Điều trị một số nguyên nhân thường gặp

Tràn dịch màng phổi cạnh viêm phổi hay mủ màng phổi

Vi khuẩn thường gặp: Streptococcus pneumoniae, S. aureus, Klebsiella, vi khuẩn không điển hình và một số vi trùng kỵ khí.

Bệnh nhân mủ màng phổi từ một nhiễm trùng mắc phải ngoài cộng đồng:

Cephalosporine thế hệ 2 (Cefoxitin, Cefotetan) bao phủ đa số vi khuẩn Gr+ ái khí, vi khuẩn yếm khí bao gồm các chủng Bacteroides và một số trực trùng Gr- (Hemophillus, Klebsiella, E. coli và Enterobacter). Khi nhuộm Gr không có vi khuẩn, nên cho thêm Erythromycine 2g/ngày vào chỉ định điều trị trên để bao phủ Legionella và Chlamydia.

Đối với nhiễm trùng bệnh viện, nên dùng kháng sinh phổ rộng hơn. Kháng sinh được dùng cho đến khi:

Hết sốt và bạch cầu máu về bình thường.

Ống dẫn lưu < 50ml dịch/ngày .

X-quang phổi hết tổn thương ( 3 – 6 tuần).

Chỉ định dẫn lưu màng phổi: pH < 7.2, glucose < 40 mg/dl và LDH > 1000 mg/dl. Một số bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn này có thể đáp ứng với điều trị kháng sinh nhưng đa số sẽ cần dẫn lưu màng phổi.

Rút ống dẫn lưu khi:

Triệu chứng toàn thân của nhiễm trùng đã được khống chế, thường sau 7-10 ngày.

< 50ml dịch/ngày.

Phổi nở đầy đủ.

Lổ dò phế quản- màng phổi đã lành, khoảng 20-30% bệnh nhân mủ màng phổi không đáp ứng với kháng sinh và dẫn lưu, những bệnh nhân này cần mở ngực và gỡ dính bằng tay và đặt lại ống dẫn lưu.

Có thể bơm Streptokinase hay Urokinase có thể làm tan màng fibrin: pha 250.000 đơn vị Streptokinase hay 100.000 đơn vị Urokinase pha loãng trong 100ml NaCl 9‰ bơm trực tiếp vào xoang màng phổi qua ống dẫn lưu, kẹp ống 4 giờ, lặp lại mỗi ngày trong 14 ngày phụ thuộc vào sự cải thiện. Đáp ứng tốt khi có tăng lượng dịch dẫn lưu, cải thiện X quang và giảm triệu chứng toàn thân của nhiễm trùng.

Tràn dịch màng phổi do lao

Nếu chẩn đoán chưa rõ ràng có thể:

Điều trị thử khi dịch màng phổi phù hợp lao, dưới 40 tuổi, IDR (+).

Bệnh nhân trên 40 tuổi có nguy cơ ung thư phế quản nên sinh thiết màng phổi và nội soi màng phổi.

Công thức Rifampicin + INH + PZA trong 9 tháng.

Đa số bệnh nhân sẽ hết sốt sau 2 tuần và x quang cải thiện sau 6-12 tuần.

Tràn dịch màng phổi do bệnh lý ác tính

Đối với các bệnh nhân không còn chỉ định phẫu thuật sẽ có những điều trị tạm thời sau:

 Chọc tháo dịch màng phổi.

Hóa trị.

Xạ trị.

Cắt màng phổi.

Shunt màng phổi-màng bụng.

Xơ hóa màng phổi:

Tạo sự viêm dính giữa lá thành và lá tạng, hạn chế sư tái lập dịch. Có thể sử dụng một trong các chất sau: talc (là một silicate với 3 lớp vỏ magnesium có tính chất làm trơn rất tốt), Bleomycine, Doxycycline, Caryolysine.

Cách làm xơ hóa:

Dẫn lưu màng phổi, đặt ống dẫn lưu tại liên sườn 7 - 8 đường nách giữa.

Dẫn lưu dịch cho đến khi lượng dịch < 100 ml/24 giờ, nếu có thể dùng bình hút áp lực – 20 cmH20, không nên để ống dẫn lưu quá 2 tuần.

Chụp X quang kiểm tra xem phổi đã nở chưa (đây là bước cuối để loại trừ xẹp phổi).

Kẹp ống dẫn lưu.

Bơm tác nhân xơ hóa: Bleomycine 40mg/m2 da hay 1-1,25mg/kg vào Normal saline (tổng cộng 100 ml) hoặc 5g bột talc.

Xoay trở bệnh nhân: nghiêng, ngửa, ngồi: mỗi tư thế 15 phút trong 2-6 giờ.

Sau 6-24 giờ: theo dõi lượng dịch: nếu < 50 ml/24 giờ: rút ống dẫn lưu, nếu > 100-150 ml/24 giờ: để thêm 48 - 72 giờ để đảm bảo đã dính 2 màng phổi; nếu chưa đạt: xơ hóa lần 2.

Chụp X quang, đề phòng tràn khí màng phổi.

Theo dõi tác dụng phụ: do tác nhân gây xơ hóa: đau ngực, sốt, nôn ói, hạ huyết áp; do dẫn lưu màng phổi: tràn khí màng phổi, tràn khí dưới da, dò màng phổi-da, ho, đau ngực..

Tham khảo thêm về tràn dịch màng phổi:

Tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi là gì?

Màng phổi là một lớp màng mỏng bao bọc bên ngoài phổi, nó ngăn cách lồng ngực và phổi. Tràn dịch màng phổi là sự xuất hiện bất thường của một số lượng chất lỏng xung quanh phổi. Khi bị tràn dịch màng phổi, dịch tích tụ trong không gian của màng phổi, gây khó thở cho người bệnh.

Nguyên nhân tràn dịch màng phổi?

Có nhiều nguyên nhân dẫn tới tràn dịch màng phổi trong đó có một số nguyên nhân chính thường gặp là: Do người bệnh mắc phải một số bệnh như:

-Suy tim

-Viêm phổi

-Bệnh xơ gan

-Suy thận giai đoạn cuối

-Ung thư

-Thuyên tắc phổi

-Lupus và các bệnh tự miễn

Triệu chứng của tràn dịch màng phổi?

Đa phần tràn dịch màng phổi đều không gây ra các triệu chứng đặc hiệu tuy nhiên người bị tràn dịch màng phổi thường có một số biểu hiện như: khó thở, đau ngực nhất là khi hơi thở sâu, sốt, ho.

Làm thế nào để chẩn đoán tràn dịch màng phổi?

Nếu nghi ngờ bị tràn dịch màng phổi bác sĩ có thể sử dụng ống nghe, bộ gõ và thao tác khác trên ngực. Thông thường tràn dịch màng phổi được phát hiện dựa trên các xét nghiệm hình ảnh:

-Chụp X- quang lồng ngực.

-Chụp cắt lớp vi tính

-Siêu âm

Khi đã xác định được tràn dịch màng phổi qua hình ảnh, một mẫu chất lỏng thường được dùng để xác định tính chất, mức độ tràn dịch màng phổi. Một cây kim sẽ được dùng để rút chất lỏng trong màng phổi ra làm thử nghiệm, hoặc có thể được lấy ra đồng thời để làm giảm các triệu chứng khó chịu.

Phân loại tràn dịch màng phổi: Tràn dịch màng phổi được chia làm 2 loại chính:

Tràn dịch màng phổi không biến chứng: Chất dịch trong màng phổi không gây nhiễm trùng.

Tràn dịch màng phổi phức tạp: Chất dịch có viêm hoặc nhiễm trùng. Nếu không được điều trị chết dịch này có thể cứng lại tạo thành một vòng thắt quanh phổi, làm suy giảm hô hấp.

Tây y điều trị tràn dịch màng phổi

Điều trị tràn dịch màng phổi chỉ đơn giản là điều trị tình trạng bệnh lý gây ra tràn dịch màng phổi. Ví dụ viêm phổi được chỉ định dùng thuốc kháng sinh, suy tim sung huyết dùng thuốc lợi tiểu.

Trường hợp tràn dịch màng phổi phức tạp cần phải lấy hết dịch ra ngoài bằng cách chọc, mở lồng ngực, Pleurodesis – một chất kích thích được tiêm qua ống ngực vào khoang màng phổi. Nếu tràn dịch màng phổi tái đi tái lại nhiều lần thì một ống thông dài hạn được đặt dưới da sẽ giúp người đó có thể hút dịch tràn màng phổi định kỳ tại nhà. Bóc vỏ màng phổi (nội soi lồng ngực) để tiến hành loại bỏ những phần viêm nhiễm.

Đọc thêm về tràn dịch màng phổi

Nguyên nhân tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi là một hội chứng rất hay gặp trên lâm sàng. Dấu hiệu của bệnh biểu hiện như thế nào và nguyên nhân gì gây tràn dịch màng phổi là những vấn đề được nhiều người quan tâm.

Màng phổi gồm lá thành và lá tạng, giữa hai lá là khoang màng phổi. Bình thường trong khoang màng phổi có một ít chất dịch lỏng để cho phổi hoạt động dễ dàng. Trong trường hợp bệnh lý, có sự tích đọng dịch ở trong khoang màng phổi, gây ra tràn dịch màng phổi.

Triệu chứng của tràn dịch màng phổi

Đau ngực, đau âm ỉ bên tràn dịch, nằm nghiêng về bên đó thì đau tăng. Ho khan khi thay đổi tư thế, khó thở ngày một tăng. Có thể sốt 38,5o hay cao hơn. Chụp Xquang phổi thấy hình mờ đậm, đồng đều, dịch thường ở dưới thấp, có khi mờ ở cả hai bên phổi, tim bị đẩy sang bên đối diện. Nếu có nghi ngờ có ung thư màng phổi hay mảng cặn màng phổi thì phải chụp cắt lớp vi tính lồng ngực. Chọc dò màng phổi có dịch, màu dịch có thể vàng chanh, trong, màu hồng hoặc đục như nước vo gạo, như mủ. Để xác định nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi, người ta dựa vào màu sắc dịch, các xét nghiệm vi khuẩn, sinh hóa, tế bào học, và dựa vào việc thăm khám toàn thân, khám các cơ quan khác có liên quan.

Các bệnh gây tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi do lao

Hay sốt về chiều, sút cân, có thể có lao phổi. Nước dịch vàng chanh, phản ứng rivalta dương tính (+), trong dịch có nhiều bạch cầu lymphô, bạch cầu đa nhân, có thể tìm thấy vi khuẩn lao. Mantoux (+).

Viêm phổi - màng phổi: Sốt cao, đau ngực, ho có đờm. Chụp Xquang lồng ngực thấy tổn thương phổi và tràn dịch màng phổi. Chọc hút dịch có màu vàng chanh hoặc mủ đục. Vi khuẩn gây bệnh thường do tụ cầu vàng, phế cầu, liên cầu. Xét nghiệm máu, bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao. Điều trị kháng sinh, hút rửa màng phổi kết quả rất tốt.

Tràn dịch màng phổi do amíp:

Bệnh nhân có tiền sử lỵ amíp, đau bụng quặn, mót rặn, phân có máu mũi, gan to, sốt cao... Dịch có màu vàng chanh hoặc màu cà phê sữa. Có thể tìm thấy amíp trong dịch.

Tràn dịch màng phổi do sán lá phổi (paragonimus westermann):

Dịch thường vàng chanh, lượng dịch nhiều, có thể tìm thấy trứng sán trong dịch màng phổi hoặc trong đờm. Bệnh thường gặp ở vùng núi Tây Bắc, đồng bào có tập quán ăn cua sống hoặc nấu chưa chín.

Tràn dịch màng phổi do ung thư:

Gặp ở người lớn tuổi, hút thuốc lào, thuốc lá. Ung thư màng phổi hoặc ung thư phế quản, xương, ung thư máu... di căn đến màng phổi. Dịch màu vàng chanh hay màu nước vang đỏ, lượng dịch vừa phải, nhưng tái phát nhanh sau hút tháo dịch. Toàn thân suy sụp nhanh. Xét nghiệm dịch màng phổi thấy tế bào không điển hình 50%. Sinh thiết màng phổi có tế bào ung thư dương tính từ 50-70%. Phản ứng mantoux âm tính (-).

Hội chứng Demon Meigs tràn dịch màng phổi:

tràn dịch màng phổi màu vàng chanh và có u nang buồng trứng. Cắt bỏ u nang buồng trứng, dịch sẽ hết.

Tràn dịch màng phổi do Suy tim sung huyết:

Rất hay gặp. Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch, tâm phế mạn, suy tim gây phù hai chân, đái ít, khó thở. Tràn dịch có thể một hoặc hai bên, lượng dịch ít, màu trong.

Tràn dịch màng phổi do Xơ gan, cổ trướng:

Bệnh nhân có tiền sử nghiện rượu, bị xơ gan lúc nào không biết. Gan to, không sốt. Dịch ít, trong hoặc vàng chanh.

Tràn dịch màng phổi do Hội chứng thận hư, suy giáp trạng:

Bệnh nhân có phù toàn thân, dịch trong vắt.

Tràn dịch màng phổi dưỡng chấp:

Lượng dịch nhiều, đục như sữa, xét nghiệm dịch có cholesterol và triglycerid. Thường do chèn ép hoặc tổn thương ống dưỡng chấp trong lồng ngực. Nguyên nhân do giun chỉ, thường có phù chân voi, bìu to, đái ra dưỡng chấp. Ống ngực bị tổn thương còn do biến chứng sau phẫu thuật lồng ngực.

Tràn dịch màng phổi do chấn thương:

Bệnh nhân đau nơi bị va chạm, khó thở. Chụp Xquang phổi thấy tràn dịch màng phổi, có khi gãy hoặc rạn xương sườn. Chọc hút dịch có máu, trường hợp này thường điều trị nội khoa nhưng có trường hợp phải xử trí bằng phẫu thuật.

Ngoài ra, tràn dịch màng phổi còn gặp trong các bệnh nhồi máu phổi, nhồi máu cơ tim, nấm phổi, hodgkin, bệnh saccoid...

Về điều trị tràn dịch màng phổi

Nói chung, tràn dịch màng phổi do bất cứ nguyên nhân gì cũng phải chọc hút dịch để làm xét nghiệm, làm sinh thiết, để tháo bớt dịch cho bệnh nhân dễ thở hoặc rửa màng phổi. Mỗi lần hút nên lấy không quá 1 lít dịch. Tùy theo nguyên nhân gây tràn dịch mà có chỉ định điều trị thích hợp như nhiễm khuẩn, điều trị bằng kháng sinh; ung thư điều trị bằng phẫu thuật và hóa chất; điều trị suy tim, suy thận, xơ gan, áp-xe gan. Sau khi điều trị dịch màng phổi hết, phải tiến hành tập thở, cho thuốc chống dính để tránh dày dính màng phổi.

Các bài tham khảo về bệnh Phổi
Dính màng phổi, thuốc chữa bênh Dính màng phổi ...

Tràn khí màng phổi, thuốc chữa bênh Tràn khí màng phổi ...

Viêm phổi, thuốc chữa bênh viêm phổi...

Bụi phổi, thuốc chữa bênh Bụi phổi...

Viêm màng phổi, thuốc chữa bênh Viêm màng phổi, ...

Áp xe phổi, thuốc chữa bênh áp xe phổi...

Ung thư phổi, thuốc chữa bênh ung thư phổi ...

Các bài thuốc chữabệnh Phổi

Bài thuốc hay chữa bệnh Lao phổi thâm nhiễm ...

Bài thuốc hay chữa bệnh Lao phổi ho ra máu ...

Bài thuốc Bổ trung ích khí thang chữa viêm màng phổi...

Bài thuốc Mạch Môn Đông Thang chữa trị bệnh lao phổi ...

Bài thuốc Tiểu Kiến Trung thang chữa lao phổi...

Bài thuốc Sài hồ gia long mẫu thang chữa nhiệt lao phổi, viêm màng phổi...

Bài thuốc Bổ phế thang trị bệnh phổi thiếu khí ...

Bài thuốc Lục Vị Địa Hoàng hoàn chữa lao phổi...

Bài thuốc Vĩ Kinh Thang trị áp xe phổi ...

Bài thuốc Sài hồ quế chi thang chữa viêm phổi, lao phổi...

Bài thuốc Sâm Tô ẩm chữa viêm phế quản, viêm phổi ...

Các vị thuốc chữa bệnh Phổi

Hạnh nhân, Tác dụng của Hạnh nhữa ho, rối loạn chức năng phổi...

Thiên nam tinh - Rhizoma Arisaematis , Tác dụng của Thiên nam tinh chữa nhiệt đàm ở phổi ...

Bách bộ, Tác dụng của Bách bộ trị lao phổi, khí quaả viêm mãn...

Khoản đông hoa, Tác dụng của Khoản đông hoa trị phế quản viêm ...

Ngư tinh thảo, Tác dụng của Ngư tinh thảo chữa áp xe phổi..

Bạch giới tử, Tác dụng của Bạch giới tử chữa viêm phổi ...

Bạch hoa xà thiệt thảo, Tác dụng của Bạch hoa xà thiệt thảo trị ung thư phổi ...

Cảm tưởng chữa khỏi bệnh ung thư Phổi

Ung thư phổi, thuốc chữa bệnh ung thư phổi, đông y chữa trị ung ...

Viêm phổi, thuốc chữa bệnh viêm phổi, đông y chữa trị viêm phổi ...

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang