Banner
HOME MENU  Tìm kiếm

NHÂN TRẦN CAO

Tên khác:

Tên thường dùng: Nhân trần cao là lá và mầm non của cây Nhân trần.

Tên khoa học: Adenosma caeruleum R.Br

Tên dược: Herba Artemisiae Scopariae.

Tên thực vật: Artemisia capillaris thunb.

Họ khoa học: Họ Cú (compositae)

Cây Nhân trần cao

(Mô tả, hình ảnh cây Nhân trần cao, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...).

Mô tả:

Hình ảnh Nhân trần

Cỏ sống lâu năm hoặc cây bụi thấp. Thân đứng thẳng, cao 0,5~ 1m, phần gốc gổ hóa, mặt ngoài sắc nâu vàng, có vạch, phân nhiều cành; lúc nhỏ non toàn thể có lông hình tơ sắc nâu, sau khi trưởng thành gần như không lông. Lá xẻ sâu lông chim 1 ~ 3 lần. Miếng xẻ phần dưới khá rộng ngắn, thường có lông mượt ngắn; miếng xẻ lá giữa nhỏ dài như tóc, rộng độ 1mm; lá phần trên xẻ lông chim, xẻ 3 hoặc không xẻ, gần như không lông. Buồng hoa hình đầu nhỏ mà nhiều, dày đặc thành chùm kép, lá bắc 3 ~ 4 lớp, không lông,, lớp ngoài hình trứng, lớp tronng hình bầu dục, chính giữa sắc xanh, rìa mép chất màng; hoa sắc vàng, hình ống, lớp ngoài hoa 3~ 5, tính cái, có thể đẻ, lớp trong hoa lưởng tính 5~ 7, không đẻ. Quả bế hình bầu dục, dài độ 0.8mm, không lông. Thời kì ra hoa tháng 9 ~10, thời kì kết quả tháng 10~ 12.

Bào chế:

Dùng ít, thu hái về rửa sạch,.phơi râm nơi thoáng gió cho khô, để lên giàn bếp để bảo quản .

Lấy về khi có hoa, rửa sạch, phơi râm nơi thoáng gió cho khô, bó lại để chỗ khô ráo, thoáng gió, sạch sẽ, khi dùng cắt ngắn.

Có thể nấu cao với ích mẫu, hai thứ đều nhau (1ml - 10g dược liệu).

Bộ phận dùng và phương pháp chế biến:

Thu hái vào mùa xuân khi cây cao chừng 3 inh, phơi nắng.

Bảo quản:

Cất kín, không nên bào chế nhiều, để nơi khô ráo, tránh quá nóng mất mùi thơm.

Thành phần hóa học:

Nhân trần hàm chứa dầu bay hơi, trong dầu có thành phần nhiều loại β-pinene, capillene, capillin v.v….Toàn thảo hàm chứa thành phần coumarin, flavone, organic acid, furans v.v…(Trung dược học).

Hàm chứa 6,7-dimethylsculetin và dầu bay hơi, trong dầu chủ yếu là a-pinene, capillin, capillene, capillanol, capillarisin, chlorogenic acid v.v…(Trung dược đại từ điển).

Tác dụng dược lý:

Tác dụng lợi mật: nước sắc thuốc có tác dụng làm giảm trương lực cơ vòng Oddi của chó gây mê. Chất 6,7-dimethoxycoumarin là chất có tác dụng lợi mật chủ yếu, cùng dùng với Chi tử tăng thêm tác dụng lợi mật.

Thuốc có tác dụng bảo vệ gan chống nhiễm độc của carbon tetrachloride trên chuột cống thí nghiệm.

Có tác dụng hạ lipid huyết, làm giãn mạch vành và hạ áp.

Thành phần dầu bay hơi có tác dụng ức chế mạnh loại nấm gây bệnh ngoài da. Nước sắc thuốc có tác dụng ức chế có mức độ khác nhau đối với các loại vi khuẩn lao, trực khuẩn bạch hầu, thương hàn, phó thương hàn A, trực khuẩn mũ xanh, trực khuẩn coli, trực khuẩn lî, tụ cầu vàng, não mô cầu, virus cúm. Thuốc còn có tác dụng giết xoắn khuẩn, tăng hấp thu Gentamycin nâng cao hiệu quả điều trị của thuốc.

Thuốc có tác dụng lợi tiểu, hạ nhiệt, giết trục lãi đũa.

Vị thuốc Nhân trần cao

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị...)

Tính vị, tác dụng:

Vị đắng, hơi hàn.

Qui kinh:

Vào kinh Tỳ, vị, can và túi mật.

Công năng:

Thanh nhiệt và trừ thấp, chữa vàng da.

Kiêng kỵ:

– Trung dược đại từ điển: Phát hoàng không phải do thấp nhiệt gây ra kỵ uống.

– Trung dược học: Người súc huyết phát vàng và huyết hư vàng héo dùng thận trọng.

– Bản thảo kinh sơ: Người súc huyết phát hoàng, cấm dùng.

– Đắc phối bản thảo: Nhiệt nặng phát hoàng, không thấp khí, hai trường hợp kỵ uống.

Chỉ định và phối hợp:

- Vàng da.

a) Vàng da do thấp nhiệt-dương: Dùng phối hợp nhân trần cao với chi tử và đại hoàng dưới dạng nhân trần cao thang.

b) Vàng da do thấp-hàn-âm: Dùng phối hợp nhân trần cao với phụ và can khương dưới dạngnhân trần tứ nghịch thang.

Liều dùng: 10-30g.

Ứng dụng lâm sàng của Nhân trần cao

Trị viêm gan cấp:

Nhân trần cao thang (Thương hàn luận): Nhân trần 18 - 24g, Chi tử 12g, Đại hoàng 6 - 8g sắc uống.

Nhân trần 30 - 45g sắc uống ngày 3 lần. Hoàng ngọc Thành dùng trị viêm gan cấp 32 ca đều khỏi, thuố có tác dụng hạ sốt hết vàng da, gan nhỏ nhanh, thời gian điều trị 3 - 15 ngày, phần lớn trong 7 ngày khỏi (Tạp chí Trung y dược Phúc kiến 1959,7:42).

Nhân trần ngũ linh tán (Kim quỉ yếu lược): Nhân trần 16g, Bạch truật 12g, Trạch tả 12g, Bạch linh, Trư linh đều 12g, Quế chi 6g sắc uống. Trị viêm gan vàng da, tiểu ít.

Trị vàng da trẻ em sơ sinh:

 Tác giả Bội Lan và cộng sự dùng dịch chích (gồm Nhân trần, Chi tử, Đại hoàng, Hoàng cầm) nhỏ giọt tĩnh mạch và dùng nước sắc uống (gồm các vị thuốc chính là Nhân trần, Chi tử, Xa tiền thảo) trị 37 ca vàng da trẻ sơ sinh (gồm chứng huyết tán 11 ca, bại huyết 24 ca, các loại khác 2 ca). Kết quả 26 ca khỏi, 2 ca gần khỏi, 5 ca tốt, không kết quả 3 ca, tử vong 1 ca, tỷ lệ kết quả 89,2% và có nhận xét là không có sự khác biệt rõ giữa 2 tổ chích và uống (Tạp chí Trung y 1981,2:23).

Trị viêm túi mật:

Nhân trần cao, Bồ công anh, Quảng uất kim đều 40g, Khương hoàng 16g, sắc uống.

Trị giun chui ống mật: 

Tác giả dùng Nhân trần 40 - 80g sắc uống, có nhiễm trùng gia Kim ngân hoa, Liên kiều, Bồ công anh. Đã theo dõi 50 ca kết quả tốt (Báo Y học Sơn đông 1965,12:44).

Trị cholesterol máu cao:

 Dương Tùng Niên cho bệnh nhân uống mỗi ngày Nhân trần sắc thay trà, trong 1 tháng. Đã theo dõi 82 ca, kết quả cholesterol hạ bình quân 42,4mg. Tỷ lệ bình quân 14,3% (Tạp chí Trung y 1980,1:39).

Trị nấm ngoài da:

 Tác giả dùng dầu bay hơi Nhân trần ở 2 độ sôi khác nhau (loại sôi ở độ 80 -103 độ C và ở độ sôi 93 - 134 độ C) mỗi thứ 5ml pha vào cồn 95 độ chế thành cồn xoa Nhân trần số I và số II, ngoài ra dùng Nhân trần chế thành dầu nước 5ml là số III. Trị chàm thân mình và chân bôi thuốc ngày 2 lần liên tục trong 4 tuần. Kết quả tổ dùng cồn số II có 7 ca, khỏi 5 ca, tốt 2 ca. Tổ dùng cồn số I có 4 ca, khỏi 2 ca, tốt 2 ca. Tổ dùng dầu xoa nước số III có 9 ca chỉ có 2 ca khỏi (Thông tin Trung thảo dược Tứ xuyên 1976,3:28).

Nơi mua bán vị thuốc NHÂN TRẦN CAO đạt chất lượng ở đâu?

Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,... xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc NHÂN TRẦN CAO ở đâu?

NHÂN TRẦN CAO là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT... đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao. Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

Vị thuốc NHÂN TRẦN CAO được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

Giá bán vị thuốc NHÂN TRẦN CAO tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn:

Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

+ Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám: Cơ sở 1: Số 482, lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

Tag: cay nhan tran cao, vi thuoc nhan tran cao, cong dung nhan tran cao, Hinh anh cay nhan tran cao, Tac dung nhan tran cao, Thuoc nam

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang Chế độ ăn