Bài thuốc chữa bệnh - Banner
HOME MENU Bài thuốc chữa bệnh - Tìm kiếm

BASEDOW

Cảm tưởng bệnh nhân chữa bệnh bướu cổ

Chế độ ăn uống phòng và chữa bệnh bướu cổ

Khái niệm

Giới thiệu chung về bệnh Basedow

Bệnh Basedow hay còn gọi là bệnh Graves, bệnh Parry, bướu giáp độc lan tỏa, bệnh cường giáp tự miễn là một bệnh tự miễn thường ảnh hưởng đến tuyến giáp, làm phì đại tuyến giáp lên gấp 2 lần hoặc nhiều hơn (bướu cổ), gây cường giáp (tăng năng tuyến giáp; tuyến giáp hoạt động quá mức), với các triệu chứng như ăn khỏe, tinh thần bất ổn, nhịp tim nhanh thường xuyên, hơn 90 lần/phút, tiếng tim đập mạnh; huyết áp tăng; xuất hiện bướu cổ lan tỏa; run đầu chi; gầy sút cân mặc dù ăn bình thường hoặc ăn nhiều; mắt lồi; tính tình thất thường, hay cáu gắt hoặc rơi vào trạng thái trầm cảm; rối loạn điều hòa thân nhiệt với biểu hiện da nóng ẩm, có tăng nhẹ nhiệt độ; rối loạn tiêu hóa; rối loạn sinh dục biểu hiện bằng suy giảm ham muốn tình dục, rối loạn kinh nguyệt…

Có khoảng 2% nữ giới bị mắc bệnh Basedow, đôi khi xuất hiện sau khi sinh con, với tỷ lệ mắc bệnh nữ:nam là 7:1 đến 8:1. Yếu tố di truyền là yếu tố nguy cơ chính của khả năng mắc bệnh Basedow, với 79% nguyên nhân mắc bệnh là do di truyền.

Bệnh Basedow là gì?

Basedow là một trong những bệnh lí cường giáp thường gặp trên lâm sàng với các biểu hiện chính: nhiễm độc giáp kèm bướu giáp lớn lan tỏa, lồi mắt và tổn thương ở ngoại biên.

Bệnh Basedow mang nhiều tên gọi khác nhau Bệnh Graves. Bệnh Parry. Bướu giáp độc lan tỏa. Bệnh cường giáp tự miễn. Nhờ sự tiến bộ của miễn dịch học, ngày càng nhiều kháng thể hiện diện trong huyết tương người bệnh được phát hiện, vì thế hiện nay bệnh được xếp vào nhóm bệnh liên quan tự miễn.

 Chẩn đoán bệnh Basedow

Chẩn đoán chung

Triệu chứng lâm sàng

Chia làm 2 nhóm hội chứng lớn, đó là biểu hiện tại tuyến giáp và ngoài tuyến giáp.

Tại tuyến giáp

Bướu giáp:

Bướu giáp lớn, thường lan tỏa, tương đối đều, mềm, đàn hồi hoặc hơi cứng, có thể có rung miu tâm thu, thổi tâm thu tại bướu, nếu bướu lớn có thể chèn ép các cơ quan lân cận. Một số biểu hiện rối loạn vận mạch vùng cổ (đỏ, da nóng, tăng tiết mồ hôi), vẫn có một tỉ lệ nhỏ bệnh nhân không có bướu giáp lớn (liên quan kháng thể).

Hội chứng nhiễm độc giáp:

Các dấu chứng này thường tỉ lệ với nồng độ hormon giáp với nhiều cơ quan bị ảnh hưởng.

Tim mạch: Hồi hộp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp khó thở khi gắng sức lẫn khi nghỉ ngơi. Ở các động mạch lớn, mạch nhảy nhanh và nghe tiếng thổi tâm thu, huyết áp tâm thu gia tăng (tăng cung lượng tim) so với huyết áp tâm trương, hiệu áp gia tăng, trường hợp nặng suy tim loạn nhịp, phù phổi, gan to, phù hai chi dưới.

Thần kinh cơ: Run rõ ở bàn tay là triệu chứng dễ nhận biết và nổi bật kèm theo yếu cơ. Bệnh nhân thường mệt mỏi, dễ kích thích thay đổi tính tình, dễ cảm xúc, nói nhiều, bất an, không tập trung tư tưởng, mất ngủ.

Rối loạn vận mạch ngoại vi: mặt khi đỏ khi tái, tăng tiết nhiều mồ hôi, lòng bàn tay, chân ẩm. Phản xạ gân xương có thể bình thường, tăng hoặc giảm. Đặc biệt dấu yếu cơ, teo cơ, dấu ghế đẩu (Tabouret), yếu cơ hô hấp gây khó thở, yếu cơ thực quản làm khó nuốt hoặc nói nghẹn.

Ở người trẻ tuổi triệu chứng tim mạch thường nổi bật, trong khi người lớn tuổi ưu thế triệu chứng thần kinh và tim mạch.

Dấu hiệu tăng chuyển hóa: Tăng thân nhiệt, luôn có cảm giác nóng, tắm nhiều lần trong ngày, gầy nhanh, uống nhiều nước, khó chịu nóng, lạnh dễ chịu. Ngoài ra có các biểu hiện rối loạn chuyển hóa calci gây tăng calci máu hoặc hiện tượng loãng xương ở người lớn tuổi sau mãn kinh gây biến chứng, xẹp đốt sống, gãy xương tự nhiên, viêm quanh các khớp.

Biểu hiện tiêu hóa: ăn nhiều (vẫn gầy), tiêu chảy đau bụng, nôn mửa, vàng da.

Tiết niệu sinh dục: Tiểu nhiều, giảm tình dục, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, liệt dương và chứng vú to nam giới.

Da và cơ quan phụ thuộc: Ngứa, có biểu hiện rối loạn sắc tố da, có hiện tượng bạch ban ở lưng bàn tay và các chi; tóc khô, hoe, mất tính mềm mại rất dễ rụng; rụng lông; các móng tay, chân giòn dễ gãy.

Tuy nhiên cũng cần phân biệt trên lâm sàng hai nhóm triệu chứng để chỉ định điều trị phù hợp.

Thần kinh giao cảm: Nhịp tim nhanh, run tay, tăng huyết áp tâm thu, tăng phản xạ, khóe mắt rộng, nhìn chăm chú, hồi hộp, trầm cảm, kích thích và lo âu.

Nhiễm độc giáp: Tăng tiêu thụ oxy, ăn nhiều, sụt cân, rối loạn tâm thần, nhịp nhanh, tăng co bóp cơ tim, giảm đề kháng hệ thống mạch máu.

Biểu hiện ngoài tuyến giáp

Thương tổn mắt:

Thường hay gặp là lồi mắt. Có 2 loại: lồi mắt giả và lồi mắt thật (lồi mắt nội tiết), có thể không liên quan đến mức độ nhiễm độc giáp hoặc độc lập với điều trị. Vì thế có thể xảy ra sau quá trình điều trị nhất là phẫu thuật hoặc điều trị phóng xạ.

Lồi mắt giả: Tổn thương không thâm nhiễm liên quan đến bất thường về chức năng do tăng hoạt động của hệ thần kinh giao cảm, tăng thyroxin gây tăng co kéo cơ nâng mi làm khoé mắt rộng ra.

Lồi mắt thật (lồi mắt nội tiết): Tổn thương thâm nhiễm liên quan đến các thành phần hốc mắt gây bệnh mắt nội tiết trong bối cảnh tự miễn trong bệnh           Basedow gây thương tổn cơ vận nhãn và tổ chức sau hốc mắt. Bệnh lí mắt thường phối hợp gia tăng nồng độ kháng thể kháng thụ thể TSH (kích thích). Theo phân loại của Hội giáp trạng Mỹ (American Thyroid Association) các biểu hiện ở mắt được phân độ như sau:

Độ 0: Không có dấu hiệu và triệu chứng.

Độ I: Không có triệu chứng, có dấu co kéo mi trên, mất đồng vận giữa nhãn cầu và trán, giữa nhãn cầu và mi trên (ưu thế triệu chứng này liên quan đến nhiễm độc giáp, hồi phục sau khi bình giáp).

Độ II: Ngoài các dấu hiệu của độ I, còn có cảm giác dị vật ở trong mắt, sợ ánh sáng (Photophobie), chảy nước mắt, phù mí mắt, sung huyết và sưng kết mạc... (thâm nhiễm cơ và tổ chức hốc mắt, nhất là tổ chức quanh hốc mắt).

Độ III: Lồi mắt thật sự, dựa vào độ lồi nhãn cầu do tẩm nhuận sau tổ chức hốc mắt (tẩm nhuận hốc mắt từ 3 - 4mm (lồi nhẹ)û; từ 5-7mm (lồi vừa) và (8mm (lồi nặng). Cần lưu ý về phương diện lâm sàng nên dựa vào yếu tố chủng tộc để đánh giá vì độ lồi nhãn cầu bình thường đánh giá qua thước Hertel của người da vàng là 16-18mm, da trắng 18-20mm và da đen 20-22mm..

Độ IV: Thương tổn cơ vận nhãn.

Độ V: Thương tổn giác mạc.

Độ VI: Giảm hoặc mất thị lực do thương tổn thần kinh thị.

Để đánh giá một cách tương đối trung thực về sự tẩm nhuận sau hốc mắt cũng như đánh giá điều trị cần siêu âm nhãn cầu.

Phù niêm:

Tỉ lệ gặp 2-3%, thường định vị ở mặt trước cẳng chân, dưới đầu gối, có tính chất đối xứng. Vùng thương tổn dày (không thể kéo lên) có đường kính vài cm, có giới hạn. Da vùng thương tổn hồng, bóng, thâm nhiễm cứng (da heo), lỗ chân lông nổi lên, mọc thưa, lông dựng đứng (da cam), bài tiết nhiều mồ hôi. Đôi khi thương tổn lan tỏa từ chi dưới đến bàn chân.

To các đầu chi:

Đầu các ngón tay và các ngón chân biến dạng hình dùi trống, liên quan đến màng xương, có thể có phản ứng tổ chức mềm, tái và nhiệt độ bình thường phân biệt với bệnh phổi mạn. Ngoài ra có dấu chứng tiêu móng tay (onycholysis).

Ngoài các biểu hiện trên còn tìm thấy một số dấu hiệu của các bệnh lí tự miễn phối hợp khác đi kèm như suy vỏ thượng thận, suy phó giáp, tiểu đường, nhược cơ nặng, trong bối cảnh bệnh đa nội tiết tự miễn.

Xét nghiệm cận lâm sàng

Xét nghiệm miễn dịch

Hiện diện trong máu bệnh nhân một số kháng thể chống lại tuyến giáp như:

Kháng thể kích thích thụ thể TSH (đặc hiệu của bệnh Basedow).

Kháng thể kháng enzym peroxydase giáp (TPO).

Kháng thể kháng thyroglobulin (Tg), không đặc hiệu vì có thể gặp trong bệnh Hashimoto.

Kháng thể kháng vi tiểu thể (MIC).

Điều này nói lên một số trường hợp kém đáp ứng với thuốc kháng giáp.

Sự hiện diện các loại kháng thể trên còn gặp ở một số bệnh tự miễn tuyến giáp khác như Hashimoto, bướu giáp đơn, bướu giáp nhân, u tuyến giáp với tỉí lệ thay đổi.

Xét nghiệm đánh giá chức năng cường giáp

Gia tăng nồng độ hormon giáp trong huyết tương:

T3           :     (95-190 ng/ dl = 1,5-2,9 nmol/l): tăng.

FT3         :     (0,2- 0,52 ng/ dl = 3- 8 pmol/ l): tăng.

T4           :     (5 - 12 (g / dl = 64 - 154 nmol/ l): tăng.

FT4         :     (0,9 - 2 ng / dl = 12 - 26 pmol / l): tăng.

Tỷ T3 (ng %) /T4 (microgam %): trên 20 (đánh giá bệnh tiến triển)

TSH siêu nhạy (0,5 - 4,5 (U/ ml): giảm.

Độ tập trung I131 tại tuyến giáp sau 24 giờ tăng cao hơn bình thường, giai đoạn bệnh toàn phát có góc thoát (góc chạy). Lưu ý một số thuốc kháng giáp cũng gây hiện tượng này (nhóm carbimazole). Nên đánh giá vào các thời điểm 4, 6 và 24 giờ.

Test Werner thường sử dụng trong giai đoạn sớm, để phân biệt với những trường hợp có độ tập trung iod phóng xạ cao (bướu đơn háo Iod, u tuyến giáp độc). Hiện nay ít dùng vì đã có TSH siêu nhạy và chụp nhấp nháy tuyến giáp.

Test TRH và test Querido (kích thích tuyến giáp bằng TSH): hiện nay ít được chỉ định.

Xét nghiệm hình thái và cấu trúc tuyến giáp

Siêu âm tuyến giáp: Tuyến giáp phì đại, eo tuyến dày, cấu trúc không đồng nhất, giảm âm (nhầm viêm tuyến giáp). Siêu âm Doppler năng lượng có thể thấy hình ảnh cấu trúc tuyến giáp hỗn loạn như hình ảnh đám cháy trong thời kì tâm thu và tâm trương với các mạch máu giãn trong tuyến giáp, động mạch cảnh nhất là động mạch cảnh ngoài nảy mạnh, (động mạch cảnh nhảy múa). Trong nhiều trường hợp không điển hình (khởi đầu hoặc điều trị) khó phân biệt với hình ảnh của Hashimoto.

Xạ hình tuyến giáp (chụp nhấp nháy tuyến giáp) giúp xác định phần nào hình thái và chức năng tuyến giáp với I123 hoặc Tc 99m: chất phóng xạ tập trung đồng đều toàn bộ hai thùy tuyến giáp - tuyến giáp phì đại - giúp phân biệt các thương tổn của các bệnh lí cường giáp khác (bướu giáp độc đa nhân, bướu giáp độc, viêm tuyến giáp...).

Chụp cắt lớp tuyến giáp (CT Scanner) và MRI ít được sử dụng trong chẩn đoán và cấu trúc ít khác biệt so với một số bệnh lí viêm tuyến giáp.

Hình ảnh giải phẫu bệnh: Tuyến giáp lớn đều cả hai thùy, tính chất lan tỏa, mềm và tân sinh nhiều mạch máu. Nhu mô giáp phì đại và tăng sản, gia tăng chiều cao của tế bào thượng bì và thừa lên vách nang tuyến, tạo ra các nếp gấp dạng nhú phản ánh tế bào tăng hoạt động. Sự loạn sản như trên thường kèm thâm nhiễm tế bào lympho, điều này phản ánh bản chất miễn dịch của bệnh và liên quan đến nồng độ kháng thể kháng giáp trong máu.

Thăm dò thương tổn mắt

Đo độ lồi nhãn cầu bằng thước HERTEL (đi từ bề ngoài hốc mắt đến mặt phẳng tiếp tuyến mặt trước nhãn cầu): phương pháp đơn giản, thực hiện nhiều lần, trị số thay đổi. Hạn chế của phương pháp này là không đánh giá trực tiếp thương tổn tẩm nhuận sau hốc mắt.

Tìm kiếm dấu viêm giác mạc.

Khám đáy mắt; đo trương lực nhãn cầu.

Chụp cắt lớp vùng hốc mắt nhằm phát hiện sớm các bất thường ở hốc mắt, cơ vận nhãn, thần kinh thị giác khi chưa biểu hiện lâm sàng (giai đoạn tiền lâm sàng) và giúp phân biệt các nguyên nhân gây lồi mắt khác.

Siêu âm mắt: đánh giá bất thường cơ vận nhãn và tổ chức hậu nhãn cầu (có thể đo được bề dày của tổ chức tẩm nhuận sau hốc mắt).

Xét nghiệm thương tổn da

Sinh thiết vùng phù mềm trước xương chày, nhuộm.

PAS (+) có sự lắng đọng chất glycosaminoglycan.

Chụp X quang xương đầu chi

Màng xương dày

Biến chứng của bệnh Basedow

Do cơ chế bệnh sinh liên quan tự miễn bệnh có thể hồi phục tự phát hoặc do điều trị. Trong quá trình diễn biến bệnh thường gặp hai biến chứng như sau:

Bệnh cơ tim nhiễm độc giáp

Thường biểu hiện dưới 2 dạng

Rối loạn nhịp tim. Đa dạng với nhịp nhanh xoang, ngoại tâm thu, nhịp nhanh kịch phát trên thất...

Suy tim cường giáp.

Cần phân biệt 2 giai đoạn: (1) Giai đoạn đầu suy tim tăng cung lượng (nhịp tim nhanh, huyết áp tăng, cơ tim tăng co bóp...) và (2) Giai đoạn sau là thể bệnh cơ tim (phù, khó thở, tim lớn, rối loạn nhịp, suy tim, huyết áp giảm, chức năng co bóp tim giảm...).

Cơn cường giáp cấp

Thường xảy ra ở bệnh nhân không điều trị hoặc điều trị kém.

Khởi phát sau một sang chấn (phẫu thuật, nhiễm trùng hô hấp, chấn thương, tai biến tim mạch, sau sinh...).

Khi điều trị triệt để (phẫu thuật, xạ trị liệu) không được chuẩn bị tốt. Bệnh cảnh lâm sàng với các triệu chứng:

Sốt cao 40-41(đổ mồ hôi, mất nước).

Nhịp tim rất nhanh, rối loạn nhịp, suy tim, choáng trụy mạch.

Run, kích thích, thương tổn cơ (rối loạn nuốt), mê sảng, hôn mê.

Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, vàng da.

Có thể gặp cơn bão giáp vô cảm (apathetic storm) với đặc trưng yếu cơ, vô tình cảm, rối loạn tâm thần. Chẩn đoán dựa vào các dữ kiện lâm sàng được gợi ý. Nên điều trị tích cực ngay, không nên chờ đợi kết quả xét nghiệm.

Lồi mắt ác tính.

Đông y chữa Basedow (弥漫性毒性甲状腺肿)

Đông y chữa BasedowTheo đông y bệnh này được gọi là Anh lựu, Nhục anh, Anh bệnh. Bệnh có đặc điểm lâm sàng là u hình trứng hoặc hình nửa bán cầu, đặc cứng, bề mặt trơn, ấn không đau, đi động lên xuống theo động tác nuốt, mầu da bình thường, phát triển chậm, khó tiêu và không vỡ.

Nguyên Nhân

+ Tình chí nội thương, tức giận gây tổn thương can, lo nghĩ nhiều làm tổn thương tỳ, Tỳ bị tổn thương thì chức năng kiện vận bị rối loạn, khí trệ, đờm ngưng, huyết ứ, kết tụ ở cổ gây nên bệnh.

+ Thủy thổ bất hòa, vùng cao nguyên nước uống không bình thường, uống lâu ngày gây rối loạn tạng phủ, khí trệ, đờm trọc, huyết ứ tích tụ tại cổ gây nên bệnh.

Triệu Chứng Lâm Sàng

Tuổi mắc bệnh thường dưới 40, nữ nhiều nam ít, phát hiện cục u một bên hoặc cả hai hình bán cầu hoặc hình trứng bề mặt trơn tru, di động theo động tác nuốt, ấn không đau, phát triển chậm, không có triệu chứng toàn thân rõ rệt. Trường hợp khối u to lên có thể chèn ép khí quản, thực quản gây nuốt khó, khó thở, giọng khàn. Có người kèm theo tính tình nóng, dễ gắt, hồi hộp, ngực tức, ra mồ hôi, kinh nguyệt không đều, chân tay run, mạch Tế Sác, hoặc dễ đói, giảm cân, mệt mỏi, người gầy, rụng tóc, tiêu lỏng, phần nhiều dễ ung thư hóa.

Biện chứng phân thể trị liệu:

Theo Lương y Nguyễn Hữu Toàn bệnh Basedow được chia làm 3 thể:

Khí Trệ Đờm Ngưng:

Triệu chứng:

Khối u bề mặt trơn, cứng vừa, ấn không đau, kèm theo ngực đầy tức, họng hơi nghẹn, rêu lưỡi mỏng hơi nhầy, mạch Huyền Tế. Nhục anh

Điều trị:

Khai uất, hóa đờm, nhuyễn kiên, tán kết.

Bài thuốc:

Hải Tảo Ngọc Hồ Thang gia giảm

Basedowkhí trệ đờm ngưng Xuyên khung 4 Trần bì 6 Côn bố 12
Liên kiều 8 Độc hoạt 12 Qui xuyên 12 Bán hạ 12
Hạ khô thảo 12 Hải đới 12 Bồ công anh 12 16
Hải tảo 12 Hương phụ 12 Bối mẫu 12 Thanh bì 5

Vị nhiệt tỳ hư:

Triệu chứng:

Kèm theo triệu chứng ăn nhiều mau đói, người gầy, tiêu lỏng, rêu mỏng nhầy, mạch Nhu.

Điều trị:

Bài thuốc trên gia thêm thiên hoa phấn, ngọc trúc

Basedow Vị nhiệt tỳ hư Xuyên khung 4 Trần bì 6 Côn bố 12
Liên kiều 8 Độc hoạt 12 Qui xuyên 12 Bán hạ 12
Hạ khô thảo 12 Hải đới 12 Bồ công anh 12 16
Hải tảo 12 Hương phụ 12 Bối mẫu 12 Thanh bì 5

Can Thận Âm Hư:

Triệu chứng:

Kèm theo váng đầu, hồi hộp, bứt rứt, ra mồ hôi, tay run, kinh nguyệt lượng ít hoặc bế kinh, lười đỏ, mạch Sác.Nhục anh

Điều trị:

Tư bổ can thận, dưỡng âm, thanh nhiệt. Dùng bài Tri Bá Địa Hoàng Hoàn gia giảm

Basedow can thận âm hư Thục địa 24 Hoài sơn 12 Sơn thù 12
Đan bì 9 Bạch linh 9 Trạch tả 9 Tri mẫu 10
Hoàng bá 9 Đan sâm Hoàng dược tử Hạ khô thảo
Đương quy Sinh mẫu lệ Côn bố Hải phù thạch

Tài liệu Trung y nội khoa học (Vương Vĩnh Viêm chủ biên) phân Anh bệnh (Basedow) thành 4 thể:

Khí uất đàm trở:

Triệu chứng:

Bướu cổ to, chất mềm, không đau, vùng cổ cảm giác trướng, ngực phiền, hay thở dài hoặc kèm đau ngực sườn, tình trạng bệnh biến động có liên quan đến tình chí, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền.

Phép chữa:

Lý khí thư uất, hóa đàm tiêu anh

Phương:

Tứ hải thư uất hoàn gia giảm, thuốc dùng Trần bì, Côn bố, Hải tảo, Hải đới, Hải phiêu tiêu, Hải cáp phấn, Mộc hương, Hương phụ chế, Phục linh...

Tứ hải thư uất hoàn: Trần bì 9g, Côn bố, Hải tảo, Hải đới, Hải phiêu tiêu đều 60g, Hải cáp phấn 9g, Mộc hương 15g. Các vị tán nhỏ, mỗi ngày uống 9g chia 3 lần.

Đàm kết huyết ứ:

Triệu chứng:

Bướu cổ, ấn hơi cứng hoặc có khối kết, bướu lâu ngày không tiêu, ngực phiền, ăn uống kém, rêu lưỡi trắng mỏng hoặc trắng nhớt, mạch huyền hoặc sáp.

Phép chữa:

Lý khí hoạt huyết, hóa ứ tiêu anh

Phương trị:

Hải tảo ngọc hồ thang gia giảm, thuốc dùng Hải tảo , Côn bố, Hải đới, Thanh bì, Trần bì, Bán hạ, Triết bỗi mẫu, Liên kiều, Xuyên khung, Đương quy, Uất kim, Hương phụ chế...

Hải tảo ngọc hồ thang: Hải tảo , Côn bố, Thanh bì, Trần bì, Bán hạ, Triết bỗi mẫu, Liên kiều, Xuyên khung, Đương quy, Cam thảo, Độc hoạt đều 3g, Hải đới 1.5g

Can hỏa xí thịnh:

Triệu chứng:

Bướu cổ nhỏ hoặc vừa, sáng trơn, dễ ra mồ hôi, tình chí gấp gáp dễ giận, mắt lồi, đầu ngón tay run, mặt đỏ, miệng đắng, chất lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng, mạch huyền sác.

Phép chữa:

Thanh Can tiết hỏa

Phương:

Chi tử thanh Can thang hợp Tảo dược tán gia giảm, thuốc dùng Chi tử, Sài hồ, Bạch thược, Đương quy, Xuyên khung, Hoàng cầm, Đan bì, Liên kiều, Hoàng dược tử (黄药子)*, Hạ khô thảo, Hải tảo, Ngưu bàng tử...

Chi tử thanh Can thang: Ngưu bàng tử, Sài hồ, Xuyên khung, Bạch thược, Thạch cao, Đương quy, Chi tử, Đan bì đều 3g, Hoàng cầm, Hoàng liên, Cam thảo đều 1.5g.

Tảo dược tán: Hải tảo (rửa rượu) 30g, Hoàng dược tử 60g, tán bột ngày uống 2g.

 Can âm khuy hư:

Triệu chứng:

Bướu cổ hoặc to hoặc nhỏ, chất mềm, khởi bệnh từ từ, tim hồi hộp không yên, tâm phiền ít ngủ, dễ ra mồ hôi, đầu ngón tay run, mắt khô, hoa mắt, mệt mỏi yếu sức, lưỡi chất hồng, lưỡi run, mạch huyền tế sác.

Phép chữa:

Tư dưỡng âm tinh, ninh Tâm nhu Can

Phương:

Thiên vương bổ Tâm đan gia giảm, thuốc dùng Sinh địa, Mạch môn, Hoàng tinh, Đương quy, Huyền sâm, Ngũ vị tử, Phục linh, Đan sâm, Toan táo nhân, Viễn chí, Bá tử nhân, Bạch thược...

Vương Ba (王波) phân bệnh này thành 3 thể:

Khí uất đàm tích:

Phép trị lý khí hóa đàm, hoạt huyết tán kết, dùng Tứ hải thư uất hoàn và Hải tảo ngọc hồ thang gia giảm.

Can hỏa vượng thịnh:

Phép trị thanh Can tả hỏa, dưỡng Tâm an thần, dùng Long đởm tả can thang gia giảm

Tâm Can âm hư:

Phép trị dưỡng Tâm an thần, tư âm nhu Can, dùng Thiên vương bổ tâm đan hợp Nhất quán tiễn gia giảm

Biện bệnh theo giai đoạn trị liệu

Tác giả Tào Cát Xuyên (曹吉川)phân thành 3 thời kỳ đầu, giữa và sau.

Thời kỳ đầu: Khí uất đàm ngưng, vị trí bệnh chủ yếu ở Can, yếu tố gây bệnh là can hỏa và đàm trọc, phép chữa giải uất, tán hỏa, hóa đàm, dùng Tiểu sài hồ thang hợp Đan chi tiêu giao tán gia giảm.

Thời kỳ giữa: Hỏa nhiệt xí thịnh, đàm tích giao trở, khí âm lưỡng hư, yếu tố gây bệnh chủ yếu là hỏa nhiệt xí thịnh, đàm tích ngưng kết ngày càng nặng, khí âm bắt đầu suy, điều trị cần khu tà là chính, phép chữa thanh tả hỏa nhiệt, hóa đàm nhuyễn kiên kiêm ích khí dưỡng âm, dùng Bạch hổ thang gia vị.

Thời kỳ sau: Khí âm lưỡng hư, hư hỏa nội sinh, đàm tích trở trệ, phép trị bổ dưỡng khí âm, nhuyễn kiên tán kết, thanh giải dư nhiệt, dùng Thiên vương bổ Tâm đan gia giảm.

Bài thuốc chuyên trị:

Trương Bộ Đào (张步桃)

Dùng Chích cam thảo thang làm phương cơ bản, tiến hành gia giảm, như gia Côn bố, Hải tảo nhuyễn kiên tán kết, Ngưu bàng tử, Thiên hoa phấn thanh nhiệt, gia Đan chi tiêu giao tán trường hợp nhịp tim nhanh, thu được hiệu quả điều trị tốt.

Dương Hoài Lai (阳怀来)

Dùng Quế cam long mẫu thang trị 38 ca, khỏi 19 ca, chuyển biến tốt 16 ca, không hiệu quả 3 ca, hiệu quả đạt 92.1%

Lưu Kiếm Ba (刘剑波)

Dùng Bổ tâm đan gia giảm điều trị.

Thành phần gồm: Đẳng sâm, Huyền sâm, Đan sâm đều 15g, Mạch môn, Ngũ vị tử, Bá tử nhân, Táo nhân đều 10g, Sinh địa 30g, Viễn chí, Chích thảo 1.5g.

Phép gia giảm:

Tình chí gấp gáp, tay run gia Thạch quyết minh 30g, Câu đằng 12g, Long đởm thảo 5g; hay ăn chóng đói, cân nặng giảm sút, đi ngoài nhiều lần gia Bạch truật 15g, Hoài sơn sao 12g, Hoàng liên 5g, bỏ Huyền sâm;

Ra mồ hôi nhiều gia Mẫu lệ sống 30g; nhịp tim nhanh, mất ngủ gia Phù tiểu mạch, Thạch xương bồ đều 12g, Long xỉ sao 30g, nguyên tắc điều trị là tư âm, tiềm dương, dưỡng huyết, an thần.

 Vương Khánh Cát (王庆吉)

Dùng Tiêu luy hoàn (Y học tâm ngộ) gia giảm.

Nếu bướu to và cứng, trọng dụng Mẫu lệ, gia Côn bố, Hải tảo, Hạ khô thảo, tăng cường tác dụng nhuyễn kiên tán kết.

Nếu đàm hỏa vượng thịnh, trọng dụng Bối mẫu, gia Qua lâu, Cáp phấn, tăng tác dụng thanh nhiệt hóa đàm tán kết. Âm hư hỏa vượng rõ, trọng dụng Huyền sâm, gia Tri mẫu, Đan bì tư âm giáng hỏa.

Ngoài ra, kèm Can uất khí trệ gia Sài hồ, Thanh bì, Xuyên luyện tử; kèm âm hư phong động, gia Thiên môn, Bạch thược, Sinh địa; Tay, lưỡi run gia Quy bản, Long cốt, Miết giáp.

Vương Trí Hiền (王智贤)

Dùng Sâm linh bạch truật tán gia vị điều trị thể Tỳ hư.

Thành phần: Đẳng sâm 10g, bạch truật sao 12g, Phục linh 10g, Bạch biển đậu sao 10g, Hoài sơn sao 15g, Ý dĩ nhân sao 15g, Liên tử nhục 10g, Sài hồ 6g, Bạch thược sao 10g, Chỉ xác 10g, Cam thảo 3g, Cát cánh 8g, Trần bì 10g, Sinh kỳ 20g.

Nếu Vị hỏa kháng thịnh, ăn nhiều uống nhiều gia Thạch cao 20-30g, đến khi ăn uống giảm bớt có thể giảm đi, đúng bệnh thì ngừng.

Nhịp tim nhanh, không kể Tỳ hư hay âm hư đều có thể có, phải chú ý xử lý.

Ông thích dùng Hoàng kỳ, cho rằng Hoàng kỳ với bệnh này có tác dụng đặc thù, không chỉ cải thiện chứng trạng mà còn nâng cao khả năng miễn dịch.

Vương Phó (王付)

Dùng Tiểu sài hồ thang gia giảm, yếu điểm biện chứng là tâm phiền, miệng khát, tình chí bất thường, chất lưỡi hồng, rêu vàng mỏng. Nếu ho, bỏ Nhân sâm, Đại táo, Sinh khương, thay bằng Ngũ vị tử, Can khương.

Kinh nghiệm phương của Kha Viêm Sân (何炎榮):

Tam giáp tiêu anh thang: Xuyên sơn giáp 10g, Miết giáp 25g, Mẫu lệ 30g, Huyền sâm 25g, Triết bối 15g, Mao trảo thảo (猫爪草)** 30g, Hạ khô thảo 20g, Khuất đầu kê (屈头鸡)*** 30g, Quả la hán 10g, Phong lật xác (风栗壳 Vỏ quả dẻ)**** 15g, Ty qua lạc 15g, Bán hạ chế 15g. Trong phương có tam giáp, chỉ Xuyên sơn giáp, Miết giáp, Mẫu lệ, ngoài ra hợp với Tiêu luy hoàn của Trình Quốc Bành (Huyền sâm, Mẫu lệ, Bối mẫu) làm phương cơ bản. Xuyên sơn giáp, Miết giáp, Mẫu lệ nhuyễn kiên; Mao trảo thảo, Hạ khô thảo tán kết; Bán hạ chế, Quả la hán, Phong lật xác thanh hỏa trừ đàm; Ty qua lạc thông kinh lạc; dân gian thường dùng quả của Khuất đầu kê trị đàm hạch. Phương này thanh mà không khắc, tiêu mà không phạt, có thể dùng lâu.

Điều trị Basedow theo tây y

Hiện nay có nhiều phương pháp và phương tiện điều trị bệnh Bassedow. Việc chọn lựa phương pháp điều trị tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của thầy thuốc, điều kiện y tế cơ sở, sự dung nạp và tuân thủ của bệnh nhân trong quá trình điều trị. Dưới đây là một số phương pháp và phương tiện điều trị:

Điều trị nội khoa:

Nhóm thuôc ức chế tổng hợp hormone giáp:

Thường được sử dụng lâm sàng chia làm 2 loại Carbimazole (neomercazole) 5mg,  Methimazole 5mg Propylthiouracil (PTU) 50mg, Benzylthiouracil (BTU) 25mg

Ức chế vận chuyển iode:

Chất Thiocyanate và perchlorate ức chế vận chuyên iode nhưng sử dụng thường bất lợi, chỉ trong một vài trường hợp đặc biệt.

Iode vô cơ:

Khi phối hợp lugol thì cần sử dụng thuốc kháng giáp trước đó 1- 2 giờ.

Chỉ cần 6mg Iodur đủ ức chế tuyến giáp. Không sử dụng iod vô cơ đơn độc mà cần phối hợp với thuốc kháng giáp đề phòng hiện tượng thoát ức chế.

Lithium:

Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh lí tim mạch và rối loạn chuyển hóa, nhất là mất nước liều dùng 300 - 450 mg / 8m giờ và duy trì nồng độ 1 mEq/l.Chỉ sử dụng khi bệnh nhân dị ứng với Thionamide hoặc iode.

Glucocorticoide:

Dexamethasone liều 2 mg/ 6 giờ có thể ức chế phóng thích hormonee giáp.

Thuốc ức chế beta (propranolol, atenolol, esmolol):

Liều propranolol trung bình 20 - 80 mg/ 6 - 8 giờ.

Thuốc chống đông:

Rung nhĩ chiếm tỉ lệ từ 10 - 25% bệnh nhân Basedow, nhất là bệnh nhân lớn tuổi. Warfarin dễ gây xuất huyết sau khi điều trị phóng xạ. Aspirin có chỉ định nhưng thận trọng nếu sử dụng liều cao (aspirine làm tăng FT3 và T4 do giảm kết hợp protein).

An thần:

Nên chọn nhóm barbiturate có tác dụng giảm lượng thyroxine do gia tăng thoái biến.

Cholestyramine:

Dùng 4 mg, ngày 4 lần có thể làm giảm T4. 

Điều trị ngoại khoa:

Phẫu thuật cắt giảm tuyến giáp gần toàn phần

Chỉ định:

Bệnh tái phát sau nhiều lần điều trị.

Tuyến giáp quá lớn.

Cường giáp ở phụ nữ có thai đáp ứng kém với điều trị nội khoa.

Điều trị Iode phóng xạ

Dùng I131 tập trung tại tuyến giáp để phá hủy nhu mô tuyến giáp tại chỗ, hiện là phương pháp điều trị được chọn lựa do hiệu quả cao, kinh tế và không có phản ứng phụ nghiêm trọng, chưa có bằng chứng cho rằng điều trị iod phóng xạ ảnh hưởng trên bệnh lí mắt trong Basedow hoặc gia tăng nguy cơ ác tính.

Tham khảo thêm về bệnh Basedow

Bệnh Basedow Do ông Karl Aldoph Von Basedow nghiên cứu đầy đủ vào năm 1840 nên bệnh được đặt theo tên ông. Y học phương đông đã nghiên cứu và có ghi chép về bệnh này từ rất lâu. Gọi là bệnh Nhục anh, bướu cổ

Các triệu chứng lâm sàng của basedow được khái quát bằng 3 hội chứng chính: nhiễm độc giáp; rối loạn cơ mi và cơ vận nhãn ổ mắt; các biểu hiện ở da.

Hội chứng nhiễm độc giáp: Thường biểu hiện bằng các triệu chứng rối loạn chức năng tim mạch đến rất sớm, như mạch nhanh thường xuyên (trên 100 lần/phút), đánh trống ngực, hồi hộp, khó thở, dễ xúc động, cáu gắt. Do rối loạn chức năng chuyển hóa nên nhu cầu tiêu thụ ôxy ở các mô tổ chức tăng, dẫn tới tim phải tăng công suất, giãn hệ thống mạch ngoại vi (biểu hiện mặt đỏ). Bệnh nhân tăng tiết mồ hôi, khát nước, cơ thể nóng bức khó chịu; kèm theo rối loạn tiêu hóa như ăn nhiều, nhanh đói nhưng cơ thể vẫn gầy, sút cân, đi ngoài phân nát, lỏng.

Người bệnh còn có các dấu hiệu thần kinh như run tay, rõ nhất ở các đầu ngón tay; thay đổi hành vi, dễ cáu gắt, bồn chồn, lo lắng, dễ xúc động. Bướu cổ to vừa, lan tỏa, di động theo nhịp nuốt.

Các rối loạn ở mắt thường xuất hiện đồng thời với triệu chứng cường giáp kể trên. Cơ mi trên của mắt co, khiến mắt lồi ra, nhìn thấy cả vùng củng mạc trắng ở phía trên; khe mi mở rộng, cơ vận nhãn và cơ mi co không đồng đều. Mi dưới phù nề, bệnh nhân có thể bị liệt mắt, sung huyết, phù và viêm kết mạc.

Các biểu hiện ở da (ít gặp): Phù khu trú ở mặt trước xương chày, rối loạn sắc tố da, thường ở vùng xung quanh mi mắt.

Các bệnh nhân nữ thường xuất hiện rối loạn kinh nguyệt, đau mỏi xương khớp, loãng xương.

Bệnh Basedow rất nguy hiểm cho hệ tim mạch, nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng cách, bệnh nhân sẽ tử vong trong tình trạng suy tim, suy kiệt và đặc biệt là trong tình trạng cơn bão giáp, một biến chứng rất nặng của bệnh.

Khi bị cơn bão giáp, bệnh nhân sẽ sốt cao 40-410C, tinh thần hoảng loạn, lo lắng hoặc kích thích dữ dội, tim đập rất nhanh, có khi lên đến trên 150 lần một phút hoặc bị rung thất, tử vong.

 

Theo thaythuoccuaban.com

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang