Spleen locus - Assentiment de la rate (Point qui répond à la rate).
Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Tỳ, vì vậy gọi là Tỳ Du.
Thiên ‘Bối Du ‘ (LKhu.51)
+ Huyệt thứ 20 của kinh Bàng Quang.
+ Huyệt Bối Du của kinh Túc Thái Âm Tỳ.
+ Thuộc nhóm huyệt tán khí Dương của Ngũ Tạng (TVấn.32 và LKhu.51).
Dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 1, 5 thốn, ngang huyệt Tích Trung (Đc.6).
Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau-dưới, cơ lưng dài, cơ bán gai của ngực, cơ ngang gai, cơ ngang sườn, tuyến thượng thận.
Thần kinh vận động cơ là nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây thần kinh gian sườn 11 và nhánh của dây sống lưng 11.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11.
Trợ vận hóa, điều Tỳ khí, trừ Thuỷ thấp.
Trị dạ dày viêm loét, dạ dầy đau, tiêu chảy mạn tính, gan viêm, sốt sét, bệnh xuất huyết mạn tính, phong ngứa, cơ bụng liệt.
Châm xiên về cột sống 0, 5- 0, 8 thốn - Cứu 5-7 tráng - Ôn cứu 10 - 20 phút.
Ghi Chú: Không châm sâu quá vì có thể đụng gan và thận.
(“Thiên ‘Thông Bình Hư Thực Luận’ ghi: “Bịnh hoắc loạn thích huyệt Du bàng (Thận Du, Chí Thất) 5 lần, thích túc Dương minh thượng bàng (Vị Du (Bq.21) 3 lần” (TVấn 28, 54).
(Thiên ‘Thích Cấm Luận’ (TVấn.52) ghi: Nếu châm Tỳ Du bừa bãi, gây tổn thương Tỳ, sẽ chết trong 10 ngày. Lúc mới phát động gây chứng nuốt nước miếng không ngừng.
(“Hoàng đản hay ngáp, hông sườn tức, muốn nôn: Tỳ Du chủ trị ” (Giáp Ất Kinh).
|