. Bổ Thận, tráng dương, khứ phong,
trừ thấp (Trung Dược Đại Từ Điển).
Chủ
trị: Dâm dương hoắc
+ Trị âm nuy tuyệt thương, trong
âm hành đau (kinh trung thống) (Bản Kinh.
+ Trị loa lịch, xích ung, hạ bộ
lở loét (Biệt Lục).
+ Trị lãnh phong, lao khí, nam
giới tuyệt dương bất khởi, nữ tử tuyệt âm vô tử, gân cơ co rút,
tay chân tê, người lớn tuổi bị choáng váng, trung niên hay bị
quên (Nhật Hoa Tử Bản Thảo.
+ Trị thiên phong (liệt nửa người),
tay chân tê bại, tay chân không có cảm giác (Y Học Nhập Môn).
+ Trị liệt dương, tiểu buốt, gân
cơ co rút, liệt nửa người, lưng gối không có sức, phong thấp đau
nhức, tay chân tê dại (Trung Dược Đại Từ Điển).
Liều lượng: Uống 4-12g. có thể
ngâm rượu, nấu thành cao hoặc làm thành hoàn. Bên ngoài có thể
dùng sắc lên lấy nước rửa.
Kiêng
ky:
+ Tướng hỏa
dễ động, dương vật dễ cương, di mộng tinh, tiểu đỏ, miệng khô,
mất ngủ,
sung huyết não: cấm dùng (Trung
Dược Học).
+ Âm hư, tướng hỏa động: không
dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Thự dự làm sứ cho nó (Bản Thảo
Kinh Tập Chú).
+ Tử chi làm sứ cho nó, được rượu
càng tốt (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Thuốc đối với một số bệnh nhân
có thể gây tác dụng phụ như váng đầu, nôn mửa, miệng khô, chảy
máu mũi (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
TÌM
HIỂU SÂU THÊM VỀ DÂM DƯƠNG HOẮC
Tên
khác:
Vị thuốc Dâm dương hoắc còn gọi Cương tiền (Bản Kinh), Tiên linh
tỳ (Lôi Công Bào Chích Luận), Tam chi cửu diệp thảo (Bản Thảo Đồ
Kinh), Phỏng trượng thảo, Khí trượng thảo, Thiên lưỡng kim, Can
kê cân, Hoàng liên tổ (Nhật Hoa Tử Bản Thảo), Tiên linh tỳ (Liễu
Liễu Châu Tập), Khí chi thảo, Hoàng đức tổ, Thác dược tôn sư,
Đình thảo (Hoà Hán Dược Khảo), Thiên hùng cân (Quốc Dược Đích
Dược Lý Học), Dương hoắc (Tứ Xuyên trung Dược Chí), Ngưu giác
hoa, Đồng ty thảo (Quán Châu Dân Gian Phương Dược Tập), Tam thoa
cốt, Tam thoa phong, Quế ngư phong, Phế kinh thảo, Tức ngư phong
(Hồ Nam Dược Vật Chí), Dương giác phong, Tam giác liên (Toàn
Quốc Trung Thảo Dược Hối Biên), Kê trảo liên (Trung Thảo Dược -
Nam Dược).
Tên
khoa học:
Epimedium macranthun Mooren et
Decne.
Họ
khoa học:
Thuộc họ Hoàng Liên Gai (Berbridaceae).
Tên
gọi:
Một thứ lá dê hay ăn để tăng dâm
tính, vì vậy được gọi là Dâm Dương Hoắc.
Mô
tả.
Cây thảo, cao khoảng 0.5 - 0.8m
có hoa màu trắng, có cuống dài. Cây này có nhiều loài khác nhau
đều được dùng làm thuốc.
+ Dâm Dương hoắc lá to (Epimedium
macranthum Morr et Decne): cây dài khoảng 40cm, thân nhỏ, trong
rỗng, lá mọc trên ngọn cây. Phần nhiều mỗi cây có 3 cành, mỗi
cành mọc 3 lá. Lá hình tim, dạng trứng, dài 12cm, rộng 10cm, đầu
nhọn, gốc lá hình tim, mép lá có răng cưa nhỏ nhọn như gai, mặt
lá mầu xanh vàng nhẵn, mặt dưới mầu xanh xám, gân chính và gân
nhỏ đều nổi hằn lên. Lá mỏng như giấy mà có tính co gĩan. Có mùi
tanh, vị đắng.
+ Dâm Dương Hoắc Lá Hình Tim (Epimedium
brevicornu Maxim): Lá hình tim tròn, dài khoảng 5cm, rộng 6cm,
đầu hơi nhọn. Phần còn lại giống như loại lá to.
+ Dâm Dương Hoắc Lá Mác (Epimedium
sagittum (Sieb et Zucc.) Maxim): Lá hình trứng dai, dạng mũi tên,
dài khoảng 14cm, rộng 5cm, đầu lá hơi nhọn như gai, gốc lá hình
tên. Phần còn lại giống như loại lá to.
Thu
hái:
Chọn rễ lá hàng năm vào mùa hè (tháng
5) hoặc mùa thu. Cắt lấy thân lá, bỏ tạp chất, phơi khô.
Phần dùng làm thuốc:
Dùng lá, rễ. Lá màu lục tro hoặc
lục vàng, cứng dòn là tốt, loài ẩm mốc, đen, nát vụn là xấu.
Bào
chế:
+ Dâm Dương Hoắc: Lấy kéo cắt hết
gai chung quanh biên lá, cắt nhỏ như sợi tơ to, rây sạch mảnh
vụn là dùng được.
+ Chích Dâm dương hoắc: Dùng rễ
và lá, cắt hết gai chung quanh rồi dùng mỡ dê, đun cho chảy ra,
gạn sạch cặn, cho Dâm dương hoắc vào, sao qua cho mỡ hút hết vào
lá, lấy ra ngay, để nguội là được [Cứ 50kg lá dùng 12,5kg mỡ Dê]
(Lôi Công Bào Chế).
+ Rửa sạch, xắt nhỏ, phơi khô,
sao qua. Có thể tẩm qua rượu rồi sao qua càng tốt.
+ Quercetin, Quercetin-3-O-b-D,
Quercetin-3-O-b-D-glucoside (Dịch Dương Hoa, Y Học Thông Báo
1986, 21 (7): 436).
+ Icaritin-3-O-a-rhamnoside,
Anhydroicaritin-3-O-a-rhamnoside (Mizuno M et al. Phytochemistry
1987, 26 (3): 861).
+ Sagittatoside, Epimedin A, B, C
(Mizuno M et al. Phytochemistry 1988, 27 (11): 3641).
+ Sagittatin A, B (Yoshitoru O,
et al. Planta Med. 1989, 55 (3): 309).
+
Dihydrodehydrodiconiferylalcohoh, Olivil,
Syringaresinol-O-b-D-glucopyranoside,
Symplocosigenin-O-b-D-glucopyranoside, Phenethyl glucoside,
Blumenol C glucoside (Hiroyuki M, et al. Phytochemistry 1991,
30 (6): 2025).
Tác
dụng dược lý:
+ Tác dụng như kích thích tố nam:
Cho uống cao Dâm dương hoắc thấy có kích thích xuất tinh [lá và
rễ có tác dụng mạnh hơn thân cây] (Trung Dược Học).
+ Có tác dụng hạ Lipid huyết và
đường huyết (Trung Dược Học).
+ Tác dụng hạ áp: Nước sắc Dâm
dương hoắc làm hạ huyết áp ở thỏ và chuột có huyết áp cao do
thận (Trung Dược Học).
+ Có tác dụng tăng cường chức
năng miễn dịch của cơ thể và tác dụng song phương điều tiết (Trung
Dược Học).
+ Giảm ho, hóa đờm, bình suyễn và
an thần rõ rệt (Trung Dược Học).
+ Kháng khuẩn, kháng viêm, ức chế
tụ cầu trắng, tụ cầu vàng, phế cầu khuẩn. Dung dịch 1% có tác
dụng ức chế trực khuẩn lao. Cho thỏ uống thuốc với nồng độ
15mg/kg cân nặng, thấy thuốc có tác dụng kháng histamin (Trung
Dược Học).
+ Dịch tiêm Dâm dương hoắc in
vitro có tác dụng làm tăng trưởng xương đùi của phôi gà (Trung
Dược Học).
+ Tác dụng kháng virus bại liệt
các loại I, II, III và Sabin I (Trung Hoa Y Học 1964, 50 (8):
521 – 524.
+ Tác dụng hạ áp, tăng lưu lượng
máu của động mạch vành, dãn mạch ngoại vi, tăng lưu lượng máu
đầu chi, cải thiện vi tuần hoàn, làm dãn mạch máu não, tăng lưu
lượng máu ở não (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Dùng lượng ít thuốc có tác dụng
lợi tiểu, lượng nhiều chống lợi tiểu (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
Tính
vị:
+ Vị cay, tính hàn (Bản Kinh).
+ Vị ngọt tính bình (Dược Tính
Luận).
+ Vị hơi cay, tính hơi ấm (Trấn
Nam Bản Thảo).
+ Vị cay, ngọt, tính ấm (Trung
Dược Học).
Quy
Kinh
. Vào kinh thủ Dương minh (Đại
trường), túc Dương minh (Vị), Tam tiêu, Mệnh môn (Bản Thảo Cương
Mục).
.Vào kinh thủ Quyết âm (Tâm bào),
túc Thiếu âm (Thận), túc Quyết âm (Can) (Bản Thảo Kinh Sơ).
. Vào kinh Can, Thận (Trấn Nam
Bản Thảo).
. Vào kinh Can, Thận (Trung Dược
Học).
. Vào kinh Can, Thận (Trung Dược
Đại Từ Điển)
Bài
thuốc kinh nghiệm:
+ Trị phong đau nhức, đau không
nhất định: Tiên linh tỳ, Uy linh tiên, Xuyên khung, Quế tâm,
Thương nhĩ tử đều 40g. Tán nhuyễn. Mỗi lần uống 4g với rượu ấm (Tiên
Linh Tỳ Tán – Thánh Huệ Phương).
+ Trị phong gây đau nhức, đi lại
khó khăn: Tiên linh tỳ, Gia tử căn đều 2 cân, Đậu đen 2 thăng.
Nấu với 3 dấu nước còn 1 đấu, bỏ bã, sắc còn 5 thăng, uống (Tiên
Linh Tỳ Tiễn – Thánh Huệ Phương).
+ Trị mờ mắt sinh màng: Dâm dương
hoắc, Sinh vương qua (loại Qua lâu nhỏ có màu hồng) 2 vị bằng
nhau, tán bột, mỗi lần uống 4g với nước tràn, ngày 3 lần (Thánh
Tế Tổng Lục).
+ Trị răng đau: Tiên linh tỳ,
nhiều ít tùy dùng, sắc lấy nước ngậm (Cố Nha Tán – Kỳ Hiệu Lương
Phương).
+ Trị mắt thanh manh, sau khi
bệnh, chỉ nhìn được gần: Dâm dương hoắc 40g, Đạm đậu xị 100 hạt,
sắc với 1 chén rưỡi nước còn một chén (Bách Nhất Tuyển Phương).
+ Trị trẻ nhỏ bị quáng gà: Dâm
dương hoắc, Văn cương nga, mỗi thứ 20g, chích Cam thảo, Xạ can
mỗi thứ 10g, tán bột. Gan dê 1 cái, rạch thành nhiều rãnh, mỗi
lần lấy 8g thuốc nhét vào, buộc lại, lấy Đậu đen 1 chén, nấu ra
nước 1 chén, rồi sắc, chia làm 2 lần ăn, và uống hết nước (Phổ
Tế Phương).
+ Trị đậu sởi nhập vào mắt: Dâm
dương hoắc, Uy linh tiên, 2 vị bằng nhau, tán bột, mỗi lần uống
2g với nước cơm (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Trị ho do tam tiêu, đầy bụng,
không ăn được, khí nghịch: dùng Dâm dương hoắc, Ngũ vị tử. 2 vị
bằng nhau, tán bột, luyện viên với mật to bằng hạt ngô đồng. Mỗi
lần uống 30 viên với nước gừng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Tri liệt dương, bán thân bất
toại: Dâm dương hoắc 1 cân, rượu ngon 10 cân. Ngâm 1 tháng. Mỗi
lần uống 20ml, ngày 2 lần (Dâm Dương Hoắc Tửu - Lâm Sàng Thường
Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Tri liệt dương: Dâm dương hoắc
40g, Tiên mao 20g, sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ
Sách).
+ Trị liệt dương tiểu nhiều lần:
Dâm dương hoắc 20g, Thục địa 40g, Cửu thái tử 20g, Lộc giác
sương 20g. Sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị đau nhức khớp do phong thấp
hoặc hàn thấp, tay chân co quắp, tê dại: Tiên linh tỳ 20g, Uy
linh tiên 12g, Thương nhĩ tử, Quế chi, Xuyên khung mỗi thứ 8g.
Sắc uống (Tiên Linh Tỳ Tán - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ
Sách).
+ Trị thận hư, dương nuy (bao gồm
liệt dương, di tinh, tảo tiết), phụ nữ vô sinh, có thể chọn các
bài sau:
. Dâm dương hoắc 40g, ngâm vào
500ml rượu gạo hoặc nếp, 20 ngày sau đem ra uống mỗi lần
10-20ml, ngày 2-3 lần trước bữa ăn. Hoặc dùng ruợu cồn Dâm dương
hoắc 20% (tức Dâm dương hoắc ngâm cồn), ngày uống 3 lần, mỗi lần
5ml trước bữa ăn.
. Dịch tiêm bắp mỗi lần 1 ống
(2ml), ngày hai lần, trị trẻ nhỏ bị bại liệt thời kỳ cấp có kết
quả. Đối với thời kỳ di chứng kết hợp thủy châm vào huyệt có kết
quả nhất định (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Trị cao huyết áp: chỉ định chủ
yếu đối với thể âm dương đều hư: dùng bài Nhị Tiên Thang: Tiên
mao 16g, Tiên linh tỳ 16g, Đương qui 12g, Ba kích 12g, Hoàng bá
12g,
Tri mẫu 12g, sắc uống. Bài thuốc
dùng tốt đối với huyết áp cao, thời kỳ tiền mãn kinh và kết quả
theo dõi lâm sàng nhận thấy kết quả lâu dài của thuốc là tốt (Sổ
Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Trị bệnh động mạch vành: Uống
viên Dâm dương hoắc mỗi lần 4-6 viên (mỗi viên tương đương với
thuốc sống 2,7g), ngày uống hai lần, 1 tháng là một liệu trình,
theo dõi I03 ca, đối với cơn đau thắt ngực và các triệu chứng
khác đều có kết quả, thuốc có tác dụng an thần (Theo báo cáo của
Tổ phòng trị bệnh mạch vành của Y viện Giải phóng quân nhân dân
Trung Quốc, đăng trong Tân Y Dược Học Tạp Chí 1975, 12: 26).
+ Trị viêm Phế quản mạn tính: Tác
giả cho uống toàn Dâm dưong hoắc và theo dõi 1.066 ca, có kết
quả chung, tỷ lệ 74,6%, riêng kết quả giảm ho 86,8%, khu đàm
87,9%, bình suyễn 73,8%. Dùng càng lâu kết quả càng tốt (Hồ Bắc
Vệ Sinh Tạp Chí 1972, 7: 15).
+ Trị suy nhược thần kinh: Lý Hải
Vượng và cộng sự đã dùng 3 loại thuốc Dâm dương hoắc theo cách
chế khác nhau, trị 288 ca, chia làm 3 tổ: tổ 1 có 138 ca, ngày
uống 3 lần, mỗi lần 4 viên (mỗi viên tương đương 2,8g thuốc
sống), tổ II có 61 ca, ngày uống 3 lần, mỗi lần 3 - 4 viên (mỗi
viên tương đương 3g thuốc sống), tổ III có 29 ca, mỗi lần uống
20mg, ngày 3 lần (20mg thuốc tương đương với 10g thuốc sống).
Kết quả theo từng tổ là 89,85%, 93,44%, 89,69%, kết quả tương
đối ổn định (Trung Y Tạp Chí 1982, 11: 70).
+ Trị viêm cơ tim do virút: Mỗi
lần uống viên cao Dâm dương hoắc 7-10 viên (tương đương thuốc
sống 2,7g), ngày 3 lần, liên tục trong 7 tháng, đồng thời dùng
Vitamin C 3g cho vào 10% Gluco 500ml, tiêm truyền tĩnh mạch
hoặc cho vào 10% Gluco 30ml, tiêm tĩnh mạch chậm, 15 lần một
liệu trình, dùng liên tục 3 liệu trình. Theo dõi 36 ca, kết quả
tốt 69,44% (Trung Tây Y Kết Hợp Tạp Chí 1984, 9: 523).
+ Trị chứng giảm bạch cầu: Dùng
lá Dâm dương hoắc chế thành dạng thuốc trà bột pha uống, mỗi bao
tương đương thuốc sống 15g. Tuần đầu uống 3 bao\ngày, tuần thứ
hai 2 bao\ngày. Liệu trình 30 - 45 ngày, trong thời gian điều
trị, không dùng các thuốc tăng bạch cầu và vitamin, trong số 22
ca có 14 ca uống thuốc đúng yêu cầu thì khỏi trước mắt có 3 ca
kết quả rõ rệt, 4 ca có kết quả, 4 ca không kết quả (Trung Tây Y
Kết Hợp Tạp Chí 1985, 12: 719).
+ Trị liệt dương: Dâm dương hoắc 9g, Thổ đinh quế 24g, Hoàng
hoa viễn chí (tươi) 30g, Kim anh tử tươi 60g, Sắc uống (Phúc
Kiến Dược Vật Chí).
Tham
khảo:
. Đàn ông tuyệt dương, đàn bà
tuyện âm đều không con. Chứng hay quên ở người gìa. tất cả các
loại gân cơ co rút, uống Dâm dương hoắc đều bổ lưng gối, cường
tâm lực (Nhật Hoa Chư Gia Bản Thảo).
. Dâm dương hoắc có vi ngọt, mùi
thơm, tính ấm không lạnh, hay ích tinh khí là thuốc vào 2 kinh
thủ Túc dương minh, những người chân dương bất túc nên uống (Bản
Thảo Cương Mục).
. Dâm dương hoắc khí vị ngọt ấm
hay bổ hỏa trợ dương lại hay ích tinh khí nên trừ được phong,
tan được lạnh. Khi dùng, bỏ rìa lá, sao với mỡ dê để dùng (Bản
Thảo Cầu Chân).
+ “Có người uống Dâm dương hoắc
mà chẳng sinh con là vì sao? – Vị này không phải là thuốc bổ
chân nguyên, nó chỉ trị cho những người dương hư âm bại, kích
thích tình dục, những người dục vọng quá mạnh, giao hợp không
điều độ làm cho hư, tinh khí không đầy đủ nên không sinh được
con cái là lẽ tất nhiên, chỉ những người dương nuy âm bại, tạm
dùng cho nó mạnh lên, vi thế cổ nhân nói là "uống Dâm dương hoắc
lâu ngày sẽ không có con” (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Dâm dương hoắc là loài cây thảo
thuộc dương, có vi ngọt, tính ấm, ích dương, khí cay thì chạy mà
có thể bổ vì thế dùng với Bạch tật lê, Cam câu kỷ, Nhục thung
dung, Ngũ vị tử, Ngưu tất, Sơn thù du là những thuốc bổ dương
(Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
. 'Ty Thuần Tửu Ẩm" là rượu có
ích cho đàn ông, mạnh dương vật, mạnh lưng gối, trị được bán
thân bất toại: dùng 1 cân Dâm dương hoắc ngâm với 7 cân rượu,
đừng uống qúa say, kiêng gần đàn bà (Trung Quốc Dược Học Đại Từ
Điển).
+ Là thuốc trọng yếu ôn bổ mệnh
môn, có tác dụng cường dương, ích khí, tính ôn, không hàn, có
thể ích tinh khí, người chân dương bất túc dùng rất hợp (Thực
Dụng Trung Y Học).
Dâm dương hoắc, Tác dụng
Dâm dương hoắc, Dâm dương hoắc vị thuốc quí, Dâm dương hoắc và sức khỏe, cách dùng Dâm dương hoắc, mua
Dâm dương hoắc, nơi bán Dâm dương hoắc, mua bán Dâm dương hoắc, giá cả Dâm dương hoắc, công năng Dâm dương hoắc,
nơi mua damduonghoac, damduonghoac, tac dung cua damduonghoac, damduonghoac vi thuoc qui, damduonghoac
và suc khoe, cach dung damduonghoac, mua damduonghoac, noi ban damduonghoac, mua ban
damduonghoac, gia ca damduonghoac, cong nang damduonghoac, nơi mua damduonghoac, dam duong hoac, tac dung
dam duong hoac, baithuoc co dam duong hoac, cach dung dam duong hoac, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP