Lư = đỉnh đầu. Tức ở đây có nghĩa là hưu
tức, làm cho yên. Huyệt có Tác Dụng thanh tả tướng hỏa của
Tam Tiêu, khiến cho phong tà được ổn định, là hưu tức. Vì
vậy gọi là Lư Tức (Trung Y Cương Mục).
Xuất Xứ:
Giáp Ất Kinh..
Đặc Tính:
Huyệt thứ 19 của kinh Tam Tiêu.
Vị Trí:
Sau loa tai, trên huyệt Khế Mạch 1 thốn
hoặc ép sát vành tai vào đầu, huyệt ở chỗ nối 2/3 dưới và
1/3 trên của đường cong theo bờ vành tai từ huyệt Ế Phong
đến Giác Tôn.
Giải Phẫu:
Dưới da là cơ tai sau, cơ chẩm, xương
chẩm.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây
thần kinh mặt và nhánh của dây thần kinh chẩm lớn.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn
thần kinh C2.
Ghi Chú: Nếu ngộ châm gây ra tai ù, đau,
dùng huyệt Dương Trì để giải, châm 0, 3 thốn, vê kim hướng
về phía trong chừng 10 giây, xong rút kim ra thì có thể khỏi
(Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu).
Tham Khảo:
“Co giật mà không dùng đến huyệt Lư Tức
thì không khỏi (Bách Chứng Phú).