Chủ Trị: Trị khuỷ tay đau, cánh tay
đau, chi trên liệt, vai đau, sốt, cảm cúm, dị ứng, ngứa, da
viêm, huyết áp cao.
Châm Cứu:
Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn hoặc xuyên tới
Thiếu hải, sâu 2 - 2, 5 thốn.
- Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút..
Ghi Chú: Trong trường hợp châm chữa
chi trên liệt, châm mũi kim hơi hướng xuống mặt cong của
khớp khuỷ (có cảm giác như điện giật xuống ngón tay).
Tham Khảo:
(“Châm trị huyết áp không ổn định do
mạch máu não hình thành: Châm Khúc Trì và Túc Tam Lý thường
thấy huyết áp hạ xuống”(Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát
Huy).
(“Khúc Trì phối Tam Âm Giao thường dùng
trị bệnh ngoài da có kết qủa tốt. Vì Khúc Trì chủ yếu để khứ
phong, thanh nhiệt, còn Tam Âm Giao là huyệt chủ yếu trị
bệnh về huyết, có tác dụng hành thấp. Bệnh ngoài da đa số do
phong, thấp, nhiệt và huyết, do đó, nếu tả 2 huyệt này có
tác dụng khứ phong, hành huyết, trừ thấp, giảm ngứa. Tả Khúc
Trì + bổ Tam Âm Giao (Ty.6) có tác dụng khứ phong, dưỡng
huyết” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).