Huyệt ở ngay dưới lồi cao xương gót chân
ngoài, giống hình cái gò ma? (khâu), đống đất (khư), vì vậy
gọi là Khâu Khư.
Tên
Khác:
Khâu Hư, Kheo Hư, Kheo Khư, Khưu Hư,
Khưu Khư.
Xuất Xứ:
Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 40 của kinh Đởm.
+ Huyệt Nguyên.
Vị Trí:
Ở phía trước và
dưới mắt cá ngoài chân, nơi chỗ lõm của khe xương cạnh nhóm
cơ duỗi dài các ngón chân, hoặc từ ngón chân thứ 4 kéo thẳng
lên
mắt cá gặp chỗ lõm hoặc lấy ở chỗ lõm giữa huyệt Thân Mạch
và huyệt Giải Khê, ấn vào thấy tức.
Giải Phẫu : Dưới
da là cơ duỗi ngắn các ngón chân, bờ sau - ngoài cơ mác trước,
khe khớp xương hộp - thuyền - chêm 3.
Thần kinh vận động
cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước.
Da vùng huyệt
chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1.
(“ Huyệt Khâu Khư, Dương Lăng Tuyền và
Đởm Du có công hiệu khác nhau: cả 3 huyệt đều chữa bệnh về
Đởm nhưng Dương Lăng Tuyền + Đởm Du thiên về chữa bệnh ở Đởm
phủ còn Khâu Khư thiên về chữa bệnh ở kinh Đởm” (Du Huyệt
Công Năng Giám Biệt).