Hoạt = trơn tru, Nhục: cơ nhục, Môn: cửa.
Dương minh chủ nhục. Huyệt chủ về bệnh của trường vị mà
thông lợi cửa (môn) của trường vị, vì vậy gọi là Hoạt Nhục
Môn (Trung Y Cương Mục).
Tên Khác:
Hoạt Nhục, Hoạt U Môn, Hượt Nhục Môn,
Xuất Xứ:
Giáp Ất Kinh.
Đặc Tính:
Huyệt thứ 24 của kinh Vị.
Vị Trí:
Trên rốn 1 thốn, cách đường giữa bụng 2
thốn, ngang huyệt Thuỷ Phân (Nh.9).
Giải Phẫu:
Dưới da là cân cơ chéo to, cơ thẳng to,
mạc ngang, phúc mạc, trong ổ bụng là ruột non và tử cung khi
có thai đến ngày sinh.
Thần kinh vận động cơ là 6 dây thần kinh
gian sườn dưới và dây thần kinh bụng-sinh dục.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn
thần kinh D9.
Chủ Trị:
Trị dạ dầy đau, tâm thần rối loạn, chóng
mặt, nôn mư?a.