Huyệt ở chỗ lõm (giống con suối = tuyền) phía dưới đầu xương
mác (giống hình gò ma? = lăng), lại ở mặt ngoài chân (mặt
ngoài = dương), vì vậy gọi là Dương Lăng Tuyền.
Tên Khác:
Dương Chi Lăng
Tuyền.
Xuất Xứ:
Thiên ‘Tà Khí
Tạng Phu? Bệnh Hình’ (LKhu.4).
Đặc Tính:
+ Huyệt thứ 34 của kinh Đởm.
+ Huyệt Hợp, thuộc hành Thổ.
+ Huyệt Hội của Cân.
+ Theo thiên ‘Khí Huyệt Luận’ (TVấn.58): Dương Lăng Tuyền là
một huyệt quan trọng, Chủ hàn nhiệt. Tất ca? các khí đều
quan trọng, nhưng khí Thiếu Dương mới quyết định, vì Thiếu
Dương Chủ về khí mới phát.
Vị Trí:
Ở chỗ lõm phía trước và dưới đầu nhỏ của xương mác, nơi thân
nối với đầu trên xương mác, khe giữa cơ mác bên dài và cơ
duỗi chung các ngón chân.
Giải Phẫu:
Dưới da là khe giữa cơ mác bên dài và cơ duỗi chung các ngón
chân, phía trước và trong đầu trên xương mác.
Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh cơ-da và
dây thần kinh chầy trước.
Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L5.
Tác Dụng:
Thư cân mạch,
thanh thấp nhiệt, khu phong tà.
Chủ Trị:
Trị khớp gối
viêm, lưng đùi đau, thần kinh gian sườn đau, túi mật viêm,
chóng mặt, hoa mắt, nôn chua, ợ chua, liệt nuẳ người.
Phối Huyệt:
1.
Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) trị tiểu nhiều (Bị Cấp Thiên Kim
Phương).
2.
Phối Hoàn Khiêu (Đ.30) + Khúc Trì (Đtr.11) trị liệt nuẳ
người (Tư Sinh Kinh).
3.
Phối Chiên Trung (Nh.17) + Thiên Trì (Tb.1) trị họng khò khè
(Tư Sinh Kinh).
4.
Phối Thượng Liêm (Đtr.9) + Túc Tam Lý (Vi.36) trị bụng và
sườn đầy (Châm Cứu Đại Thành).
5.
Phối Khúc Trì (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.6) + Phong Thị
(Đ.31) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thủ Tam Lý (Đtr.10) trị tay
chân đau do phong (Châm Cứu Đại Thành).
6.
Phối Chi Câu (Ttu.6) + Chương Môn (C.13) + Ủy Trung (Bq.40)
[cho ra máu] trị thương hàn mà hông sườn đau (Châm Cứu Đại
Thành).
7.
Phối Chi Câu (Ttu.6) + Côn Lôn (Bq.60) + Nhân Trung (Đc.26)
+ Thúc Cốt (Bq.65) + Ủy Trung (Bq.40) + Xích Trạch (P.5) trị
lưng đau do chấn thương (Châm Cứu Đại Thành).
8.
Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) [cứu] trị tiểu không tự Chủ (Châm
Cứu Đại Thành).
9.
Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) trị đầu gối sưng (Ngọc Long Ca).
11.
Phối Hoàn Khiêu (Đ.30) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị trước
gối đau, nách và sườn đau (Thiên Kim Thập Nhất Huyệt).
12.
Phối Côn Lôn (Bq.60) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Hợp Cốc (Đtr.4) +
Khúc Trì (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Phong Thị (Đ.31) +
Túc Tam Lý (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị trúng phong không
nói được, đờm nhớt ủng trệ (Châm Cứu Toàn Thư).
13.
Phối Chi Câu (Ttu.6) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) trị thương hàn mà
hông sườn đau (Châm Cứu Toàn Thư).
14.
Phối Dương Phụ (Đ.38) + Hiệp Khê (Đ.43) + Túc Khiếu Âm
(Đ.44) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) trị mụn nhọt mọc ở 1 bên đầu
(Ngoại Khoa Lý Lệ).
15.
Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) trị sốt rét (Châm Cứu Học Thượng
Hải ).
16.
Phối Đởm Nang + Nội Quan (Tb.6) + Giáp Tích 8-9 trị túi mật
viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải ).
17.
Phối Hoàn Khiêu (Đ.30) + Phong Thị (Đ.31) + Tam Âm Giao
(Ty.6) + Thận Du (Bq.23) + Uỷ Trung (Bq.40) trị lưng và đùi
đau, nuẳ người bị liệt (Châm Cứu Học Giản Biên).
18.
Phối Chi Câu (Ttu.6) + Kỳ Môn (C.14) trị hông sườn đau
(Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).
19.
Phối Tam Âm Giao (Ty.6) +Túc Tam Lý (Vi.36) + Tuyệt Cốt
(Đ.39) trị cước khí (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).
(“ Khi bệnh ở phần trên, xuất ra ngoài pHải châm Dương Lăng
Tuyền” (LKhu.1, 129))
(“- Thiên ‘Tà Khí Tạng Phu? Bệnh Hình’ (LKhu.4) ghi: Bệnh
của Đởm làm cho dễ bị thở mạnh, miệng đắng, nôn ra chất
nhờn, dưới vùng tim đập mạnh, hay lo sợ như có người sắp bắt
mình, trong cổ họng thường có vật gì chận ngang và thường
hay khạc nhổ... Khi nào bị hàn nhiệt thì châm Dương Lăng
Tuyền” (LKhu.4, 116-117).
(“Mạch kinh túc Thiếu Dương gây ra lưng đau, có cảm giác đau
như bị kim châm, không cúi ngư?a được, không quay đi quay
lại được... châm vào đầu thành cốt thuộc kinh Thiếu Dương
(tức huyệt Dương Lăng Tuyền) cho ra máu. Mùa Hạ không được
cho ra huyết.”(TVấn.41, 2).
(“Dương Lăng Tuyền chủ ngực sườn đầy tức, trong Tâm xót xa,
sợ hãi” (Loại Kinh Đồ Dực).
(“Dương Lăng ở dưới đầu gối, ở giữa Ngoại Liêm 1 thốn; Đầu
gối sưng và tê, lạnh tê cho đến chứng liệt 1/2 người, những
không nhấc lên được, nằm ngồi giống như ông già, châm kim
vào 0, 6 thốn thôi, thần công kỳ diệu khác thường”
(Mã-Đơn-Dương Thập Nhị Huyệt Ca).