Banner
HOME MENU  Tìm kiếm

Wasabi

Tên khác

Tên thường gọi: wasabi, mù tạt, Eutrema wasabi hay Wasabi japonica, Wasabia, Japanese horseradish. Mountain hollyhock Namida (Nước mắt) (Nhật)

Tên khoa học:  Eutrema japonicum

Họ khoa học: họ cải Brassicaceae

Cây Wasabi

(Mô tả, hình ảnh cây Wasabi, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Mô tả

Hình ảnh cây wasabi

Cây Wasabi thuộc loại cây lưỡng niên, thân mọc thắng đứng cao 20­40 cm, rễ thành chùm, mọc lan. Lá hình thận hay hình trái tim lớn đến 15cm, mặt trên xanh bóng, có cuống dài mầu lục hay tím-tía, mọc từ đáy thân. Hoa có 4 cánh màu trắng mọc thành chùm nhỏ. Quả thuộc loại nang dài và hẹp, trong chứa vài hạt lớn.

Rễ củ có thể hơi cong, có rất nhiều rễ phụ nhỏ, có vỏ màu nâu nhạt hay xanh nhạt, có những mắt nhỏ trên toàn thân. Sau khi cạo hết vỏ sẽ để lộ phần thịt màu xanh lục nhạt.

Thu hái

Rễ củ được thu hoạch vào mùa Xuân hay mùa Thu, khoảng 2 năm sau khi trồng, có thể dùng tưoi, hay phoi khô rồi tán thành bột (Rễ củ tưoi được cạo hay làm thành khối nhão để ăn trong các món cá sống, Lá và hoa được thu hoạch lúc hoa bắt đầu nở : dùng ăn tưoi hay muối chua làm thành món wasabi-zuke. (Khi cạo củ wasabi tưoi, khoảng 20 chất men được phóng thích , khởi động các phản ứng hóa học để tạo ra các hưong vị đặc biệt).

Phân bố

Cây wasabi được trồng tại các vùng đất ven suối hay bờ sỏi dọc các dòng sông nước trong vắt tại các thung lũng vùng núi cao trong nội địa Nhật.

Một số nối trên thế giới đã tìm cách trồng wasabi để cung cấp cho nhu cầu của Nhật, đa số đều thất bại..và hiện nay chỉ Oregon (Hoa Kỳ) là nơi trồng được wasabi. Tại Florence (Oregon), wasabi được trồng trong các trại sử dụng môi trường nhân tạo (hydroponic), tạo các điều kiện thổ-nhưỡng tưong tự như tại Nhật. Cây không trồng từ hạt, nhưng do nhân giống vô-tính (cloned) trong các ống thí nghiệm tại một số Trung Tâm Sinh học ở California và Seattle. Cây giống được chuyển về Florence, ủ trong nhà kiếng có hệ thốngkiểm soát nhiệt độ và phun sưong, điều hòa độ ẩm hoàn toàn tựđộng. Mỗi năm khoảng 100 ngàn cây 'mới' được sàn xuất theo quy trình khép kín này.

Thành phần hóa học

Các hóa chất có tự nhiên trong wasabi để tạo ra hương vị đặc trưng duy nhất của nó là các isothiocyanat bao gồm: 6-metylthiohexyl isothiocyanat, 7-metylthioheptyl isothiocyanat, 8-metylthiooctyl isothiocyanat.

Nghiên cứu chỉ ra rằng các isothiocyanat có các tác động có lợi như ngăn ngừa sự phát triển của một số loại vi khuẩn, nấm men và nấm mốc.

Tác dụng dược lý

Khả năng chống ngưng tụ tiểu câu và chống ung thư:

Nghiên cứu tại ĐH Nagoya (Nhật) năm 2000 ghi nhận 6-Methylsulfinyl hexyl-isothiocyante (MS-ITC) cô lập được từ Wasabi có hoạt tính mạnh chống ngưng tụ tiểu cầu (in vitro). Đây là một khám phá bất ngờ khi thử nghiệm một số rau cò về khả năng kích hoạt men glutathione S- transfe rase trên tế bào RL 34 : MS-ITC kích khởi rất mạnh GST và được cho là có vai trò quan trọng chống tiểu cầu và chống ung thư do ở phản ứng với nhóm sulfhydryl (RSH) (Biofactors Số 13-2000).

Nghiên cứu khác tại ĐH Shizuoka (Nhật) ghi nhận MS-ITC gây ra tiến trình apoptosis nơi dòng tế bào ung thư máu nơi người U937 và tế bào ung thư bao tử nơi người dòng MKN45 (Phytochemistry Số 62-2003).

Nghiên cứu tại ĐH Kanazawa Gakuin (Nhật) ghi nhận MS-ITC ức chế được sự tăng trưởng của nhiều loại tế bào ung thư nhất là ung thư vú và ung thư loại melanoma, ở nồng độ sử dụng tương đối thấp : nồng độ trung bình cần thiết để ức chế được 50% số tế bào nuôi cấy là 3.9 microM. ủặc điểm này khiến MS-ITC rất có triển vọng để dùng trị ung thư. (Cancer Detect and Prevention Số 29-2005)

Chất desulfosinigrin ly trích từ bột và từ rễ tươi wasabi có tác dụng làm giảm được nguy cơ bị một số ung thư như ruột (thử trên tế bào HCT-116), vú (tế bào MCF-7), phổi (NCI H460) (Nutrition Cancer Số 48-2004).

Các hợp chất linolenoyloleyl-3-beta-galactosylglycerol (1) và 1,2- dipalmi toyl-3-beta-galactosylglycerol (2) trích được từ wasabi cho thấy có hoạt tính ức chế men COX-1 ở nồng độ 250 microg/mL ( chất 1 ức chế 42% và chất 2: 47%). Ngoài ra chất 2 ,ở nồng độ 60 microg/ mL, ức chế được sự tăng trưởng của cá tế bào ung thư ruột (28%), phổi (17%), bao tử (44%) (Nghiên cứu của Michigan State University trong Journal of Agricultural Food Chemistry Số 9-2005)

Nghiên cứu tại ĐH Y khoa Hyogo (Nhật) ghi nhận wasabi có khả năng ức chế được các tiến trình ung thư bao tử gây ra bởi N-methyl-N'- nitrogua nidine (thử nơi chuột) (Nutrition Cancer Số 16-1991).

Hoạt tính kháng sinh:

Nghiên cứu tại Iwate Biotechnology Research Center (Nhật) : Một hợp chất loại protein, tạm gọi là WjAMP-1, trích được từ lá wasabi có hoạt tính kháng sinh và kháng nấm. Khu vực C-tận cùng của protein này có trình tự acid amin gần giống với hevein (trích từ cây cao-su Hevea brasiliansis). Một hợp chất loại WjAMP-1 -recombinant đang được thử nghiệm để chống nấm gây bệnh và siêu vi (potato virus X) tại Nhật (Plant Cell Physiology So 44-2003).

Hai loại phytoalexins trích từ wasabi : Wasalexin A và B có hoạt tính chống nấm blackleg (Leptoshaeria maculans), nấm Phoma lingam (ĐH Saskatchewan-Canada).

Nghiên cứu tại ĐH Kangnung (Nam Hàn) ghi nhận các allyl isothiocya nate trong rễ, lá và đọt wasabi (tỷ lệ trong rễ là 1.18 %, trong đọt là 0.41% và trong lá: 0.38%) có hoạt tính chống Helicobacter pylori các chủng NCTC 11637, YS 27 và YS 50. Lá wasabi có hoạt tính sát trùng mạnh nhất, nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) là 1.01-1.35 mg lá khô/ ml đói với cả 3 chủng Helicobacter; hoạt tính của rễ thấp hơn, phải dùng 2.09-4.17 mg/ml. Tuy nồng độ allylthiocyanate trong lá thấp hơn là trong rễ nhưng tác dụng sát trùng lại mạnh hơn, do đó có thể trong lá còn có thêm các hoạt chất kháng sinh khác (International Journal of Food Microbio logy Số 94-2004).

Hoạt tính giải độc thực phẩm :

Allylisothiocynate có những tác dụng ức chế sự tăng trưởng của các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm và nấm gây bệnh. Lá và rễ wasabi đều có hoạt tính loại peroxidase, oxy hóa và thu nhặt các superoxyde. Hoạt tính chống biến chủng (tạo ung thư) được ghi nhận khá mạnh trên 2-amino-3,8-dimethylimidazo[4,5-f]quinoxaline (một chất gây biến chủng và tạo ung thư gặp trong cá, thịt nướng). 3 chất giải độc đã được cô lập, trong đó chất chính là (-)-(R)-7- methylsulfinylheptylisothiocyanate (Biofactors Số 13-2000).

Vị thuốc Wasabi

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị

Wasabi có vị cay nồng đặc trưng, thường xộc lên mũi.

Công dụng

Tăng cường chính khí, chống nấm, chống vi khuẩn, phòng chống nhiễm trùng đường miệng, chữa viêm loét dạ dày có vi khuẩn Hp.

Người Hy Lạp cổ đại dùng wasabi như loại cao nóng thoa ngoài da, trị các vết phồng rộp. Mặc dù dễ bay hơi nhưng dầu wasabi lại rất công hiệu trong việc chữa trị nhanh các vết rộp da khi được pha loãng hoặc đắp trực tiếp lên vùng da bị kích ứng.

Ngày nay, wasabi còn được dùng như chất chống kích ứng, giúp làm lành các vết cắn của bò cạp, rắn rết… hoặc chữa đau nhức. Nhờ tác dụng làm nóng tại chỗ, wasabi giúp cắt cơn đau cơ, vì thế, chúng còn được pha loãng với nước để rửa chân hoặc tắm để chống đau cơ.

Liều dùng

Chủ yếu dùng làm gia vị trong các món ăn của người Nhật.

Tác dụng phụ

Tổn thương gan: tiêu thụ quá nhiều wasabi nằm điều trị bệnh có thể gây tổn thương gan do nó có chứa hepatotoxin. Chất này có thể an toàn khi dùng lượng nhỏ, nhưng nếu dùng quá nhiều sẽ khiến gan làm việc quá tải, dẫn đến tổn thương gan.

Dị ứng: một số người có thể bị ứng với wasabi hoặc các chất có trong nó.

Wasabi có thể làm chậm đông máu. Về lý thuyết, wasabi có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và bầm tím ở những người bị rối loạn chảy máu.

Đặt mua vị thuốc

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang Chế độ ăn