Tên thường gọi: Vối thuốc, Kháo cài, Thù lụ.
Tên khoa học: Schima wallichii (DC.) Korth, (Gordonia wallichii DC.).
Họ khoa học: thuộc họ Chè - Theaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Vối thuốc, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Cây gỗ lớn cao 20-25m; cành non có lông, màu nâu, sau nhẵn. Lá đơn nguyên, hay hơi có khía răng ở mép, hình trái xoan, nhọn ở đầu, hình nêm ở gốc, nhẵn, dai. Hoa mọc đơn độc; có cuống xếp ở nách lá đầu cành, gốc có hai lá bắc hình bầu dục ngược, rất nhiều lông ở cả hai mặt, thường rụng sớm; đài gồm 5 lá đài có lông ở mặt trong; tràng gồm 5 cánh hoa màu trắng, cũng có lông mặt trong ở phía gốc; nhị xếp 4-5 dãy; bầu 5 ô. Quả mang đài tồn tại, hình bầu dục, nở làm 5 mảnh; mỗi ô chứa 2-3 hạt dẹp, xung quanh có cánh mềm.
Hoa nở vào tháng 1-4.
Vỏ, lá non - Cortex et Folium Schimae Wallichii.
Loài của Ấn Độ, Nêpan, Nam Trung Quốc, Lào và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, chỉ gặp ở rừng vùng cao các tỉnh Lào Cai, Lai Châu, Cao Bằng.
Có saponin.
(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)
Vỏ kích thích da, trừ giun, làm phồng. Lá non có vị chát, tính bình, có ít độc; có tác dụng thu sáp chỉ lỵ, diệt giun đũa và sát trùng; còn có thể tiêu thũng, chỉ huyết sinh cơ.
Vỏ được dùng ở Ấn Độ trị giun.
Còn lá non được dùng ở Trung Quốc để trị chảy máu mũi, lỵ, tử cung trụt xuống, trừ diệt ốc sên, ăn uống không tiêu, bệnh giun đũa, viêm ruột; cũng dùng trị vết thương do cháy, bỏng; trị ngoại thương xuất huyết, vết thương các trùng độc cắn và rắn độc cắn.
Ghi chú: Loài Vối thuốc răng cưa (hay Mộc Hà) - Schima superba Gardn. et Champ. cùng có vỏ dùng làm thuốc duốc cá.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|