Banner
HOME MENU  Tìm kiếm

Trường bỉnh đường tùng thảo - 长柄唐松草

Tên khác

Tên thường gọi: Trường bỉnh đường tùng thảo.

Tên tiếng Trung: 长柄唐松草.

Tên khoa học: Thalictrum przewalskii Maxim.

Họ khoa học: Thuộc họ mao lương Ranunculaceae.

Cây Trường bỉnh đường tùng thảo

(Mô tả, hình ảnh cây Trường bỉnh đường tùng thảo, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Mô tả

Vị thuốc Trường bỉnh đường tùng thảo

Là cây thân cỏ sống lâu năm, cây cao 60-120cm. Thân cây không lông, có phân nhánh. Cơ sinh diệp và gần phần gốc cơ sinh khi lúc cây ra hoa sẽ khô héo. Phần thân dưới lá dài đạt 25cm, cọng lá dài khoảng 6cm, phần gốc có bao; thác diệp mạc chất, hình bán cầu, bờ có khe không đều; trên lá phân thành 4 tàu lá nhỏ; lá nhỏ mỏng, lá mọc ở ngọn hình noãn, lá hình bầu dục tròn có lăng, hoặc có hình noãn đảo hay hơi tròn, dài 1-3cm, rộng 0,8-2,5cm, đoạn đỉnh lá tròn cùn, đáy lá tròn hoặc hình chiêm rộng, ở giữa lá có 3 khe, bờ lá có răng cưa thô, mặt lá trên có lông ngắn. Cụm hoa phân nhiều nhánh có hình chùy tròn, không lông; cành mỗi bông hoa dài 3-5mm, cánh phần đài hoa có màu trắng hoặc có đới vàng lục, hình noãn hẹp, dài 2-5mm, rộng 1,5mm, có 3 gân mạch, sớm rụng; nhụy đực có nhiều, dài 4-10mm, nhị hoa màu trắng, phần nhị trên dạng sợi, phần dưới có hình tròn dài; dài khoảng 1mm; tâm bì có 4-9 cái, có cọng chỗ bầu, cọng dài 1-3mm, trụ hoa và bầu nhụy dài như nhau. Quả gầy và dẹp, hình noãn đảo lệch, dài 0,6-1,2cm, trên quả có 4 đường dọc,trên quả còn vương lại trụ hoa dài khoảng 1mm. Mùa hoa tháng 6-8, mùa quả tháng 7-9.

Tập tính phân bố:

Cây mọc ở độ cao từ 800-3500m so với mặt biển, tại các bãi cỏ. Phân bố ở các tỉnh Hà Bắc, nam Nội Mông Cổ, Sơn Tây, Hiệp Tây, Cam Túc, phía đông Thanh Hải, phía tây Hà Nam, tây bắc Hà Nam, tây bắc Hồ Bắc, tây Tứ Xuyên, đông Tây Tạng, v.v…..

Thu hái bào chế:

Lấy rễ cây vào mùa hè, thu, rửa sạch bùn đất và phần trên mặt đất, phơi khô. Hoa hái vào mùa hè, phơi khô. Quả chín hái vào mùa thu, rồi phơi khô.

Thành phần hóa học:

Rễ cây chứa các sinh vật kiềm.

Vị thuốc Trường bỉnh đường tùng thảo

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị công năng:

Rễ có vị đắng, tính hàn. Có tác dụng khu phong. Hoa và quả chín có tác dụng thanh nhiệt táo thấp.

Chủ trị:

Rễ trị cảm mạo, lị tật. Hoa và quả chín viêm gan, gan sưng to.

Lượng dùng:

Ngày dùng Rễ 3-9g. Hoa và quả chín 3-6g.

Đặt mua vị thuốc

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang Chế độ ăn