Banner
HOME MENU  Tìm kiếm

Trường bạch tường vi - 长白蔷薇

Tên khác

Tên thường gọi: Trường bạch tường vi còn gọi là Tường vi quả dại (đông bắc).

Tên tiếng Trung: 长白蔷薇.

Tên khoa học: Rosa koreana Kom.

Họ khoa học: Thuộc họ tường vi Rosaceae.

Cây Trường bạch tường vi

(Mô tả, hình ảnh cây Trường bạch tường vi , phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Mô tả

Trường bạch tường vi - 长白蔷薇

Là cây bụi thân gỗ nhỏ, cao tầm 1m. Cành có nhiều đường kín, màu tía, có mọc nhiều gai nhọn, gai mọc phân bố khá thưa. Lá mọc dạng tàu lá dạng cánh, cọng chính tàu lá dài 4-7cm, thác diệp hình kim, đại bộ phận lá mọc trên cọng chính, không lông; lá nhỏ có 7-11 đôi, hình bầu dục tròn, mỗi lá dài 6-15mm, rộng 4-8mm, đỉnh lá cùn nhọn, đáy lá hình chiêm hơi tròn, bờ lá có tuyến răng cưa, mặt dưới không lông hoặc chỉ có lông trên gân lá, hiếm có tuyến, men theo trục lá hiếm khi có vỏ gai hay tuyến thể. Hoa mọc đơn ở kẽ, không có phiến nụ, cành hoa dài 1-2cm, có tuyến lông; ống đài và cánh đài không lông; phiến cánh đài có 5 cái, hình kim, đỉnh cánh nhọn rủ hoặc đuôi rủ, không có tuyến thể, hiếm khi có tuyến thể ở viền cánh, mặt trong cánh có phủ 1 lớp lông trắng mềm thưa; hoa có 5 cánh màu trắng có đới hồng, hình noãn đảo, đỉnh cánh hơi lõm vào; có nhiều nhụy đực, mọc xung quanh bồn hoa; có nhiều tâm bì, mọc xa trụ hoa, và hơi duỗi ra ngoài. Quả có hình dáng gầy mang chất gỗ, dạng hình cầu tròn dài, quả dài 1,5-2cm, màu cam, trơn bóng, trên đỉnh quả còn vương lại đài hoa. Mùa hoa tháng 5-6, mùa quả tháng 7-9.

Tập tính phân bố:

Cây mọc ở độ cao từ 600-1200m so với mặt biển, tại bìa rừng, bãi trống, vùng đồi núi nhiều đá. Phân bố ở các tỉnh Hắc Long Giang, Cát Lâm, Liêu Ninh, v.v…….

Thu hái bào chế:

Lấy rễ cây vào mùa xuân, thu, rửa sạch tạp chất, bùn đất, phơi khô. Hái lá vào mùa hè, thu, phơi khô. Quả chín hái vào mùa thu, phơi khô hoặc phơi bóng râm.

Thành phần hóa học:

Rễ, thân, lá chứa tannin.

Vị thuốc Trường bạch tường vi

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị công năng:

Rễ và lá có vị đắng, chát, tính bình. Có tác dụng khu phong lợi thấp, chỉ lị, lợi niệu. Hoa và quả vị chua tính bình. Có tác dụng kiện tỳ vị, trợ tiêu hóa.

Chủ trị:

Rễ trị đau do phong thấp, trị bệnh ở gan. Lá trị lị tật, tiêu thũng, lợi tiểu. Hoa quả trị loét dạ dày, ho do lao phổi. Còn quả chín trị các bệnh thiếu vitamin.

Lượng dùng:

Ngày dùng: Rễ 6-9g; lá 3-6g; hoa, quả 6-9g.

Đặt mua vị thuốc

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang Chế độ ăn