Tên thường gọi: Trường bạch kim liên hoa còn gọi là Kim liên hoa, Sơn địa kim liên hoa (Cát Lâm).
Tên tiếng Trung: 长白金莲花.
Tên khoa học: Trollius japonicus Miq.
Họ khoa học: Thuộc họ mao lương Rannunculaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Trường bạch kim liên hoa, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Là cây thân cỏ sống lâu năm, cây cao 25-50cm, toàn cây không lông. Có 3-5 cơ sinh diệp, cọng lá dài 5-20cm, gần gốc cọng hẹp thành bao; phiến lá hình ngũ giác, dài 2,5-4,5cm, rộng 3-7cm, phần đáy lá hình tim, trên lá có 3-5 khe, trên lá còn nhiều lăng cạnh, quanh lá có nhiều răng cưa nhỏ, thân sinh diệp có 2-3 cái, mọc thưa. Hoa mọc đơn hoặc 2-3 đóa thành 1 cụm; phía dưới cụm hoa là nụ nhỏ; cành hoa dài 2-6cm; ngạc hoa có 6 cánh, màu vàng, khi khô sẽ biến thành màu lục, cánh có hình noãn đảo hoặc noãn đảo mà hơi tròn, dài 1,5cm, rộng 1-1,3cm, đỉnh cánh tròn,có răng nhỏ; cánh hoa có 9 dây, dài 6-7mm, rộng 1mm, đỉnh cùn, có vuốt ngắn; có nhiều nhụy đực, xếp thành hình xoắn ốc, dài 5-7mm, bao phấn hình bầu dục tròn, dài khoảng 2,5cm, mặt bên mở phanh ra; tâm bì có 7-15 cái, không cọng, có nhiều phôi châu. Quả cốt đột dài 1cm, rộng 3mm, mỏ quả dài khoảng 2mm. Hạt quả hình bầu dục cầu, dài 1,5mm, màu đen bóng. Mùa hoa tháng 7-8, mùa quả tháng 9.
Cây mọc ở độ cao 1200-2300m so với mặt biển, tại các bãi cỏ đất ẩm. Phân bố ở phía đông Cát Lâm.
Hái hoa đã nở vào tháng 7-8, phơi bóng râm hoặc dùng tươi.
(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)
Hoa có vị đắng, tính lương. Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sáng mắt.
Viêm màng hạch, cấp tính viêm kết mạc, cấp tính viêm tai giữa, cấp tính viêm tuyến lympho. Dùng ngoài cần dã nát đắp.
Ngày dùng 3-6g. Dùng ngoài căn liều phù hợp.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|