Tên khác
Tên thường gọi: Tiểu thiệt, Vi thiệt.
Tên khoa học: Microglossa pyrifolia (Lam.) O. Ktze (Conyza pyrifolia Lam., M. volubilis DC.).
Họ khoa học: thuộc họ Cúc - Asteraceae.
Cây Tiểu thiệt
(Mô tả, hình ảnh cây Tiểu thiệt, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)
Mô tả:

Cây thảo leo cao; nhánh có sọc. Lá dưới thân có thùy, lá trên thân có phiến xoan thon, có lông ngắn, mép có răng tù; cuống mảnh. Chuỳ hoa dạng ngù ở ngọn, dày; lá bắc 4-5 hàng; hoa ở ngoài hình môi, nhiều; hoa ở trong hình ống. Quả bế cao 1mm, lông màu hoe hoe, dài 4-5mm.
Bộ phận dùng:
Toàn cây và lá - Herba et Folium Microglossae.
Nơi sống và thu hái:
Loài của Á châu, Phi châu. Ở nước ta, cây mọc leo ở bờ bụi, gặp nhiều từ Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế, Khánh Hoà tới các tỉnh Tây Nguyên.
Vị thuốc Tiểu thiết
(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)
Tính vị, tác dụng:
Có tác dụng tiêu viêm, sinh cơ, minh mục, giải độc.
Công dụng, chỉ định và phối hợp:
Cả cây dùng trị lỵ.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), lá được dùng trị các vết sưng tấy làm mủ (nung thũng) và mụn nhọt độc. Ở Quảng Tây, toàn cây dùng trị mắt đỏ sưng đau.
Ở một số nơi ở châu Phi, người ta dùng cây trị sốt của trẻ em, ở Libêria dùng trị giun, ở vùng núi Camerun dùng làm thuốc trị ho nặng.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
DANH MỤC CÁC VỊ THUỐC
|
|
|
Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 481 lô 22 Lê Hồng Phong, Phường Gia Viên, Thành phố Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH


