Banner
HOME MENU  Tìm kiếm

Tiểu bạch hoa địa du

Tên khác

Tên khác: Địa du, tiểu địa du

Tên tiếng trung: 小白花地榆

Tên khoa học Sanguisorba tenuifolia Fisch.       var.      alba   Trautv.     et Mey.

Vị thuốc tiểu bạch hoa địa du

Cây Tiểu bạch hoa địa du

Mô tả, hình ảnh cây Tiểu bạch hoa địa du, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý

Mô tả

Thuộc họ Rosaceae. Là loài thân cỏ sống lâu năm, cao 40-100cm. Rễ khá thô, dạng phình to, màu nâu đen. Thân duy chỉ có 1, mọc thẳng, phần thân trên có phân nhánh, lệch hướng lên trên, đáy màu nâu đỏ. Có nhiều tàu lá, mỗi tàu lá có cọng dài mọc trên thân; thác diệp mạc chất, màu nâu bóng, mỗi tàu lá có 9-25 lá nhỏ, cọng mỗi lá nhỏ ngắn, dài khoảng 3mm, phiến lá nhỏ hình kim rộng, dài 5-7cm, rộng 1-1,7cm, đỉnh nhọn đáy tròn hoặc hơi giống hình tim, hình chiêm, bờ lá có răng cưa nhỏ, 2 mặt không có lông; phần thác diệp mọc ở trên thân thì thảo chất, màu lục, hình bán nguyệt.

Vị thuốc tiểu bạch hoa địa du

Cụm hoa dạng bông trụ tròn dài, dài 3-7cm, đường kính 5mm, rủ xuống, hoa ở đỉnh cụm nở ở trên rồi rủ xuống; hoa lưỡng tính, màu trắng; phiến nụ tròn dài, phần trên màu tím, phần dưới có lông phủ; phiến đài hình tròn méo, dài khoảng 2mm; nhụy đực có 4 cái, chỉ nhị phẳng, phần trên mở rộng, dài gấp 1-2 lần phiến đài, dài khoảng 6mm; bầu nhụy không có lông hoặc có lông ở đáy, trụ hoa ngắn, trụ đầu mở rộng có bồn. Quả gầy hình cận cầu, có 4 cạnh. Mùa hoa từ tháng 7-8. Mùa quả từ tháng 8-9.

Vị thuốc tiểu bạch hoa địa du

Tập tính phân bố: Mọc ở độ cao 200-1700m so với mặt biển, tại bãi cỏ ướt, bờ mương, bìa rừng hoặc dưới tán rừng. Phân bố ở đông bắc, nội mông cổ.

Thu hái bào chế: Thu hoạch cây vào mùa xuân, thu, rửa sạch phơi khô dùng sống hoặc sao cháy xám.

Thành phần hóa học: Cây có chứa flavonoid; thân chứa saponin, tannin; rễ chứa leucoanthocyanins.

Vị thuốc Tiểu bạch hoa địa du

Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng

Vị thuốc tiểu bạch hoa địa du

Tính vị

Tính vị công năng: Rễ và thân rễ có vị đắng, tính hơi hàn. Có tác dụng lương huyết chỉ huyết, thu liễm chỉ tả, thanh nhiệt giải độc.

Chủ trị: Nôn ra máu, chảy máu cam, lị, băng lậu, đới hạ, trường phong hạ huyết, tiện huyết, trĩ lậu, xích bạch lị, viêm ruột mạn tính, ung sang, lở loét, mụn nhọt, sản hậu bụng đau, viêm khớp mạn, kim sang, bỏng. Dùng ngoài lấy cây tươi dã nát đắp hoặc lấy cây đã phơi khô đã tán mịn rắc vết thương.

Lượng dùng: 6-15g. Dùng ngoài chỉnh liều phù hợp.

 

Đặt mua vị thuốc

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang Chế độ ăn