Tên thường gọi: Tiêm, Cỏ dễ, Lô lông.
Tên khoa học: Themeda gigantea Hack. var. villosa (Poir.) Keng (T. villosa (Poir.) A Camus).
Họ khoa học: thuộc họ Lúa - Poaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Tiêm, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Cây thảo lớn, cao 2-3m, lông cứng, to đến 2cm, hơi dẹp, dài 20cm ở gần gốc. Lá có phiến dài 50-70cm, rộng 1,5-2cm; bẹ dẹp, cứng, đỏ mặt trong. Chuỳ hoa cao hơn 1m, khá dày; mo của chùm dài 2cm, cao 14mm; bông nhỏ ngắn; bông nhỏ không cuống sinh sản, đầy lông nâu sậm, lông gai ngắn, bông nhỏ có cuống, thon nhọn.
Mùa hoa quả tháng 8-11.
Thân rễ - Rhizoma Themedae Villosae, thường có tên là Tiêm mao căn.
Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam và nhiều nước Đông Nam á. Cây thường mọc thành đám dọc theo các bờ rạch, ở chân núi đất, ven rừng nơi ẩm.
(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)
Vị cay, hơi ngọt, tính ấm; có tác dụng giải biểu tán hàn, khư phong thấp, lợi tiểu tiện, chỉ khát.
Ở Trung Quốc, được dùng trị cảm mao phong hàn, phong thấp tê liệt, bệnh lậu, Thủy thũng. Liều dùng 15-30g, sắc uống hoặc ngân rượu uống; dùng ngoài giã đắp.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|