Tên thường gọi: Thùa, Agao to.
Tên khoa học: Furcraea foetida (L) Haw (Agave foetida L., F. gigantea Vent.).
Họ khoa học: thuộc họ Dứa Mỹ - Agavaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Thùa, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Cây thảo nhiều năm có rễ dạng củ; cụm rễ tới 1m. Lá 40-50 cái xếp thành vòng hoa thị dày đặc, hình ngọn giáo, dài tới 2m, có ít gai ở mép, cũng có khi không có. Cán hoa cao tới 10m; hoa màu lục ở ngoài,trắng sữa ở trong; trên cán hoa một số hoa được thay thế bằng những truyềnthể (hanh con).
Lá - Folium Furcraeae Foetidae.
Gốc ở nhiệt đới Mỹ châu, được nhập trồng làm cây cảnh từ vùng thấp tới độ cao 1500m ở Đà Lạt (Lâm Đồng).
Lá của cây trồng ở Ai Cập chứa tigonin (0,083%); hecogenin và chlorogenin (0,25%).
Ngoài việc sử dụng làm cây cảnh, người ta còn cắt lá lấy sợi hay dùng làm nguyên liệu chiết xuất hecogenin và chlorogenin.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|