Tên thường gọi: Thổ bán hạ.
Tên khoa học Arisaema intermedium.
Họ khoa học: Thuộc họ dáy Araceae.
Mô tả, hình ảnh cây Thổ bán hạ, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý
Thổ bán hạ là loài cây thân cỏ sống lâu năm. Thân củ hình cầu, đường kính 2-4cm. Có 2-3 vảy lá hình sợi hoặc hình kim bảng, mặt trong dài 16 - 20cm, phần trên màu tím, phần dưới màu xanh lục. Lá có 1-2 phiến, cọng lá dài 15-50cm, màu xanh lục, một lá có 3 lá nhỏ hợp thành, giữa các lá nhỏ không có cọng hoặc cọng ngắn, lá giữa có hình noãn, hình bầu dục hoặc hoặc hình lăng có chiều dài từ 7-12cm, rộng 3-11cm, đoạn đầu lá nhọn sắc và rủ xuống, phần lá sau hình chêm; lá bên hình noãn hoặc hình lăng, bên ngoài rộng hơn bên trong. Cuống lá ở chỗ gốc với cụm hoa ngắn, dài 15-20cm, màu xanh lục, nụ màu tím tối hoặc xanh lục, có vân màu xanh lục hoặc màu trắng, ống hình trụ rộng, dài 3 - 8cm, đường kính 1,5 - 2,5cm, mặt trong trơn bóng, cắt nghiêng, phần mái che hình noãn, có màu tím đậm hoặc vàng lục, chiều dài từ 7-16cm, rộng 2- 6,5cm, rủ hẹp đến đuôi dài 2-5cm. Cụm hoa có bông thịt đơn tính, nhụy đực dị thù, cụm hoa đực dài khoảng 2cm, hoa thưa, túi phấn 4, màu vàng, chỗ nứt ra hình móng ngựa. Cụm hoa cái dài khoảng 1,5cm, gồm mật hoa, bầu nhị đảo hình noãn tròn, ống hoa ngắn, đầu ống nhỏ cụm bông hoa dài, dài khoảng 15-45cm, phần dưới thô lên thành hình con thoi hoặc hình trụ tròn đường kính 1cm, phần dưới hẹp với cọng, nụ duỗi ra ngoài chạy xuống thành khúc cong, màu tím tối.
Mùa hoa từ tháng 7 đến tháng 9.
Mùa quả từ tháng 8 đến tháng 10.
Cây thổ bán hạ thường mọc ở vùng núi cao khoảng 2500 – 3000m so với mặt nước biển. Thường thấy ở vùng thảo nguyên, núi cao, trong các bụi cây, tầng rừng, bên đường, bờ ruộng.
Phân bố ở tây bắc Vân Nam, đông nam Tây Tạng.
Mùa hè thu hái thân, củ, rửa sạch đất, phơi khô, rồi thái miếng hoặc rửa sạch thái miếng phơi khô đều được.
Thân củ chứa một lượng lớn amino acid (L-Threonine, Alanine, tyrosine, leucine, serine, arginine, axit aspartic, valine, lysine).
Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng
Thân củ vị cay tính ôn, có độc.
Có tác dụng táo thấp hóa đàm,hòa vị kiện tỳ, giáng nghịch chỉ ẩu.
Đau dạ dày, vị quản chướng đau, nôn do loét dạ dày, ho đàm nhiều, phụ nữ mang thai nôn.
Dùng từ 3-6g.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|