Banner
HOME MENU  Tìm kiếm

Thiên thanh địa bạch -天青地白

Tên khác

Tên khác: Kim kê thiệt (Phúc Kiến), mao thủy nhi (Hồ Nam), ma địa liên (Quảng Đông), dã thanh minh thảo (Tứ Xuyên),Thiên thanh địa bạch

Tên tiếng Trung: 天青地白

Tên khoa học: Gnaphalium japonicum Thunb.

Họ khoa học: Thuộc họ cúc compositae.

Cây Thiên thanh địa bạch

(Mô tả, hình ảnh cây Thiên thanh địa bạch, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Mô tả

Hình ảnh cây thiên thanh địa bạch

Là loài cây thân cỏ sông lâu năm, cao 10-28cm. Rễ nhỏ dài, màu vàng. Thân nhỏ mềm yếu, cây thường mọc thành đám gồm 1-10 cây, có lông gấm trắng mềm che phủ.

Lá mọc từ gốc, hình kim dài, dài 2,5-10cm, rộng 4-7mm, đỉnh lá có đầu nhọn, đáy hình chiêm, bờ lá phẳng, mặt lá trên màu lục, có hoặc không có lông gấm che phủ, mặt lá dưới có lông nhung che phủ; thân sinh diệp hướng lên, hình dây rộng, dài 2-2,5cm, rộng 2-4mm, đỉnh nhọn nhỏ, đáy là bao diệp cực nhỏ, cụm hoa giữa đám lá bao gồm 3-5 bông xếp thành hình sao.

Cụm hoa có nhiều bông, mọc kín; toàn bộ nụ hình chuông, dài khoảng 5mm, rộng khoảng 4-5mm, cánh nụ gồm 3 tầng, màu nâu đỏ, đỉnh nụ cùn, toàn bộ cánh tầng ngoài hình noãn tròn rộng, toàn bộ cánh tầng trong hình tròn dài hẹp lại; hoa cái ngoại vi dạng dây; hoa lưỡng tính ở giữa; vành hoa dạng ống, nhỏ dài, dài khoảng 3,5mm, phần trên màu hồng, đỉnh có 5 răng; nhụy đực có 5, tụ phấn, phần đáy bao phấn hình tiễn; nhụy cái có 1, trụ đầu 2 cánh.

Quả gầy hình tròn dài, dài khoảng 1mm, có vi điểm. Vành lông có 1 hàng, màu trắng, lông nhỏ mà thô.

Mùa hoa tháng 4-5, mùa quả tháng 5-6.

Tập tính phân bố:

Mọc ở độ cao 1800m so với mặt biển, tại các vùng đồi núi, bìa rừng, ven ruộng. Phân bố ở Hà Nam, Hiệp Tây, Trường Giang và các tỉnh phía nam của Trung Quốc

Thu hái bào chế:

Thu hoạch hoa rửa sạch, phơi khô hoặc dùng tươi.

Vị thuốc Thiên thanh địa bạch

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị

Tính vị: Toàn cây vị ngọt, nhạt, tính hơi hàn.

Quy kinh:

Vào kinh phế, tỳ vị

Công dụng:

Có tác dụng nhuận phế chỉ khái, tiêu viêm giải độc, thanh gan sáng mắt. Sắc uống hoặc dã nát đắp.

Chủ trị:

Ho đàm nhiều, đau họng, đau khớp do phong hàn, viêm nhiễm đường tiết niệu, tiểu nhiệt bế, trọc lâm, bạch đới, đau mắt đỏ do phong hỏa, viêm giác mạc, loét dạ dày, ung sang  đinh độc; dùng ngoài trị viêm tuyến vú, ung nhọt độc, rắn độc cắn. Sắc uống hoặc dã nát đắp.

Liều dùng:

Lượng dùng: 5-10g. Dùng ngoài 25-50g.

Đặt mua vị thuốc

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang Chế độ ăn