Banner
HOME MENU  Tìm kiếm

Thiên mục mộc lan -天目木兰

Tên khác

Tên khác: Mộc lan (Triết Giang), Thiên mục mộc lan.

Tên tiếng Trung: 天目木兰

Tên khoa học: Magnolia amoena Cheng.

Họ khoa học: Thuộc họ mộc lan Magnoliaceae.

Cây Thiên mục mộc lan

(Mô tả, hình ảnh cây Thiên mục mộc lan, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)

Mô tả

Hình ảnh vị thuốc thiên mục mộc lan

Là cây thân gỗ cao rụng lá, cao 6-15m.Vỏ cây màu nâu xám hoặc màu xám trắng, có khe dọc trên vỏ; cành nhỏ có các đới màu tím, trơn bóng, không lông, có lỗ nhỏ trên vỏ; chồi đông dạng noãn hình bầu dục tròn, dài 0,6-2cm, được phủ kín bởi lông trắng mềm dài.

Lá cây mọc xen nhau, cọng lá là 0,5-2cm, không lông; phiến lá thon tròn dài có lúc to, dài 8-17cm, rộng 2-7,5cm, đỉnh lá nhọn rủ hoặc có đuôi nhọn, đáy lá hình chiêm, viền phẳng, mặt trên lá màu lục đậm, không có lông, mặt dưới màu lục, có lông trên gân lá và các kẽ gân.

Hoa đơn tính mọc ở đỉnh cành, có lá mầm bao hoa, hoa dạng cái chén, tỏa mùi thơm, đường kính hoa 6cm, cành hoa dài 4-7mm, có nhung lông; cánh hoa có 9, màu hồng nhạt hoặc màu đỏ, cánh hình kim hoặc có hình thìa tròn, cánh dày nhiều thịt, dài 5-8cm, rộng 2,5-3cm, đỉnh cánh hoa tròn có phần nhọn; có nhiều nhụy đực, dài 8-10mm, nhị hoa dài khoảng 4mm, màu tía, bao phấn dạng sợi, dài khoảng 6mm, màu vàng; có nhiều tâm bì, trụ hoa hơi uốn khúc.

Quả  thì tụ lại nhiều tạo thành dạng ống tròn, dài 5-9cm, đường kính 2-2,5cm, màu tía, khi chín sẽ thành dạng gỗ; tâm bì phát dục có ít, bề mặt quả lồi tuyến u hình tròn, đỉnh quả tròn hoặc cùn. Hạt hình quạt tròn nhưng không rõ hình, dài 1-1,5cm, rộng khoảng 1cm, bên ngoài vỏ nhục chất, màu đỏ đậm.

Mùa hoa tháng 3-4, mùa quả tháng 9-10.

Tập tính phân bố:

Mọc tại vùng đất màu mỡ hoặc đất tạp ở độ cao 700-1000m so với mặt biển. Phân bố ở Triết Giang, Giang Tây.

Thu hái bào chế:

Hái nụ vào mùa xuân, phơi khô.

Vị thuốc Thiên mục mộc lan

(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)

Tính vị

Nụ hoa có vị đắng, tính hàn.

Quy kinh:

Quy vào kinh phế, kinh bàng quang

Tác dụng

Có tác dụng nhuận phế chỉ khái, lợi niệu, giải độc.

Chủ trị:

Ho do phế hư, trong đàm có dây máu, ung sưng nhọt độc.

Liều dùng:

Lượng dùng: 15-30g.

Đặt mua vị thuốc

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang Chế độ ăn