Tên thường gọi: Than, Mô, La tán chân v.
Tên khoa học: Brassaiopsis glomerulata (Blume) Regel.
Họ khoa học: thuộc họ Nhân sâm - Araliaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Than, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)
Cây nhỏ có khi là cây gỗ lớn, cao 3-20m, cành nhỏ to 1cm, có gai cong cong. Lá chét 5-9, không lông, tròn dài, dài 15-35cm, rộng 6-15cm, mép có răng nhọn; gân phụ 7-8 cặp; cuống phụ 4-7 cm; cuống chung dài 15-25cm. Cụm hoa cao tới 1m có lông sét, mang chùm dài 40cm, mang tán, cuống hoa 2cm; đài có 5-6 tai tròn. Quả tròn dài 8-10cm, màu tía đen.
Hoa tháng 2-12, quả tháng 5-12.
Rễ, Vỏ cây, lá - Radix, Cortex et Folium Brassaiopsis.
Loài của Ấn Độ, Nam Trung Quốc, các nước Ðông Dương tới Inđônêxia. Ở nước ta, cây mọc trong rừng ở độ cao 700m từ Hoà Bình tới Quảng Trị và Quảng Nam - Ðà Nẵng.
(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)
Vị hơi cay, tính ấm, có tác dụng khư phong hoạt lạc, bổ can thận, hoạt huyết tán ứ, cường cân cốt.
Ở Vân Nam (Trung Quốc), cây được dùng trị gẫy xương, sái bầm tím, phong thấp đau nhức khớp, lưng cơ đau mỏi; còn ở Quảng Tây người ta dùng toàn cây trị gãy xương, đòn ngã tổn thương, phong thấp tê đau; rễ dùng trị ho gà; hoa quả trị đau khoang dạ dày.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|