Tên thường gọi: Thái tử sâm (Bản thảo tòng tân), Hài nhi sâm (孩儿参), Đồng sâm (童参).
Tên Trung văn: 太子参TAIZISHEN
Tên Anh Văn: HeterophyllyFaalsestarwortRoot, RootofHeterophyllyFaalsestarwort
Tên khoa học: Pseudostellaria heterophylla, Paxex Pax et Hoffm.[P.Rhaphanorhyza(Hemsl.)Pax]
Họ khoa học: họ Thạch Trúc (Caryophyllaceae).
Thái tử sâm: Là rễ củ của Dị diệp giả phồn lũ, thực vật họ Thạch Trúc (Caryophyllaceae).
(Mô tả, hình ảnh cây thái tử sâm, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)
Là loại thảo mộc lâu năm, cao từ 15 đến 20 cm. Rễ dài và hình trụ. Lá đối diện, lá hình mũi mác trên để hình trứng hình bầu dục dài. Hoa nách. Thời kỳ ra hoa từ tháng 4 đến tháng 5. Thời gian đậu quả là từ tháng 5 đến tháng 6.
Ở các vùng Hoa Đông, Hoa Trung, Hoa Bắc, Đông Bắc và Tây Bắc (Trung Quốc).
Khỏang đại thử (khoảng 22, 23, 24 tháng 7) đào, rửa sạch đất, bỏ vào trong nước sôi ngâm nóng, độ 3 ~ 5 phút lấy ra phơi khô, lúc rễ râu khô, thì xoa nhẵn rễ râu, sau đó phơi đến khô hòan tòan. Cũng có thể không ngâm qua nước nóng, sau khi bỏ đi rễ râu phơi khô trực tiếp.
Thái tử sâm có hình trụ nhỏ và dài hoặc hình thoi dài, hơi cong, đào từ 2 đến 10 cm, đường kính 0,2 – 0,6cm, đầu mút có ngấn thân, bề mật màu vàng tràng, khá láng bóng, hơi có vân dọc, chồ lõm vào có ngân rễ phụ. Chất cứng ma giòn, mặt cắt bằng phẳng, màu trắng vàng nhạt, có chất sừng; hoặc màu trắng, có tinh bột. Hương nhẹ, vị hơi ngọt. Loại nào con sâm mập đều, màu vàng trắng, không có rẻ chùm là tốt.
Để nơi khô ráo, thoáng gió, chống ẩm, chống mọt.
Bổn phẩm hàm chứa amino acid, amylase, saponin(e), flavone, tannin, coumarin, sterol, triterpene và nhiều lọai nguyên tố vi lượng v.v….(Trung dược học).
Thái tử sâm có tác dụng kích thích rõ rệt đối với tế bào Lim pha (Trung dược học).
(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)
– Trung dược đại từ điển: Ngọt, đắng, hơi ấm.
– Trung dược học: Ngọt, hơi đắng, bình.
– Bản thảo tái tân: Vị ngọt, tính ấm, không độc.
– Ẩm phiến tân sâm: Ngọt nhuận, hơi đắng bình.
– Trung dược chí: Ngọt đắng, hơi hàn.
Theo Trung dược học: Vào kinh Tỳ, Phế.
Theo Bản thảo tái tân: Vào 3 kinh Tâm, Tỳ, Phế.
Bổ Phế kiện Tỳ.
Trị Phế hư ho, Tỳ hư ăn ít, tim hồi hộp, tự ra mồ hôi, tinh thần mệt mỏi. Ích khí kiện Tỳ, sanh tân nhuận Phế. Dùng vào Tỳ hư cơ thể yếu, sau khi bệnh hư yếu, khí âm không đủ, tự ra mồ hôi miệng khát, Phế kêu ho khan.
Theo sách Bản thảo tòng tan: Đại bổ nguyên khí.
Theo sách Bản thảo tái tân: Trị khí hư Phế táo, bổ Tỳ thổ, tiêu thủy thũng, hóa đàm ngừng khát.
Theo sách Ẩm phiến tân sâm: Bổ Tỳ Phế nguyên khí, cầm mồ hôi sanh tân, ngừng hư sợ.
Theo Giang Tô thực dược chí: Trị bao tử yếu tiêu hóa không tốt, tinh thần suy nhược.
Theo Trung dược chí: Trị Phế hư ho, Tỳ hư tiêu chảy.
Theo Thiểm Tây Trung thảo dược: Bổ khí ích huyết, kiện Tỳ sanh tân. Trị sau khi bệnh cơ thể hư yếu, Phế hư ho, Tỳ hư tiêu chảy, trẻ con hư yếu ra mồ hôi, tim hồi hộp, miệng khô, không muốn ăn uống.
Tây dương sâm và Thái tử sâm đều là thuốc song bổ khí âm, đều có công ích khí Tỳ Phế, bổ âm của Phế Tỳ, sanh tân ngừng khát. Nhưng Thái tử sâm tính bình lực yếu, lực bổ khí, dưỡng âm, sanh tân và thanh hỏa không bằng Tây dương sâm. Phàm chứng nhẹ khí âm hư bất túc, hỏa không thịnh và trẻ con nên dùng Thái tử sâm; Khí âm lưỡng thương mà hỏa khá thịnh, nên dùng Tây dương sâm.
Sắc uống, 9 ~ 30g.
Thái tử sâm 3 chỉ, Phù tiểu mạch 5 chỉ. Sắc nước uống.
Thái tử sâm 16g , Bạch truật 12g, Cam thảo 6g, Hoàng bì thụ diệp 16g, Phục linh 16g, Tỳ giải 10g. Sắc uống trong ngày.
Thái tử sâm, Hoài sơn, Bạch biển đậu, Mạch nha, Mạch môn, Ngũ vị, Phù tiểu mạch, Hoàng kỳ, mỗi vị 10-12g. Sắc uống trong ngày.
Thái tử sâm 12g, Sa sâm 12g, Mạch môn 12g, Bách hợp 12g, Bối mẫu 12g. Sắc uống trong ngày.
Thái tử sâm 16g, Thục địa 12g, Sơn dược 20g, Ngũ vị tử 8g. trong ngày.
Thái tử sâm, Sinh địa, Tri mẫu, Mạch môn, Ngũ vị tử, Toan táo nhân, Bá tử nhân, mỗi vị 10-12g. Sắc uống trong ngày.
Thái tử sâm, Hoàng kỳ, Mạch môn, Ngũ vị, Bạch truật, Tử uyển, Khoản đông hoa, liều vừa đủ. Tán bột trộn uống.
Có triệu chứng mệt mỏi, tự ra mồ hôi, ăn ít, thường kết hợp với các vị Hoài sơn, Bạch biển đậu, Mạch nha. Trường hợp hư nhược nặng, ra mồ hôi nhiều phối hợp với Mạch môn, Ngũ vị, Phù tiểu mạch, Hoàng kỳ.
Ho khó thở, đờm ít dùng Thái tử sâm ích khí sinh tân nhuận phế, kết hợp với Sa sâm, Mạch môn, Bách hợp, Bối mẫu.
Khí hư dịch hao tổn, mồm khát, mạch tế, chất lưỡi đỏ. cùng dùng với Sinh địa, Tri mẫu, Mạch môn, Ngũ vị tử, Toan táo nhân, Bá tử nhân. Trường hợp trẻ em sốt kéo dài không rõ nguyên nhân dùng với Sa nhân, Thạch hộc, Thanh hao để ích khí, dưỡng âm, thối nhiệt.
Tỳ phế lưỡng hư dùng Hoàng kỳ, Mạch môn, Ngũ vị, Bạch truật, Chích Tử uyển, chích Khoản đông hoa tán bột trộn uống kiên trì điều trị hơn 1 tháng.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|