Tai đá, Ráng cổ tự, Tích lan
Tên khoa học: Quercifilix zeylanica (Houtt.) Cop.,
thuộc họ áo khiên - Aspidiaceae.
Tên tiếng trung: 地耳蕨 (Địa nhĩ quyết)
(Mô tả, hình ảnh cây Tai đá, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)
Dương xỉ nhỏ; thân rễ ngắn, bò hay đứng, có vẩy nâu đậm. Lá
xếp khá gần nhau, lá không sinh sản dài 6-10cm, phiến hình
tam giác thuôn, mang ở gốc một đôi thùy không cuống, dạng
tai, phần còn lại của lá thì chia thùy sâu, mép tròn; cuống
lá không sinh sản dài 2-4cm có vẩy ở gốc, lá sinh sản có
cuống dài 8-12cm, hẹp hơn lá không sinh sản, mang các túi
bào tử xếp dày đặc ở mặt dưới lá.
Bộ phận dùng: Toàn cây - Herba Quercifilicis Zeylanicae.
Phân bố và thu hái:
Cây có xuất xứ từ Srilanca nên còn gọi là cây tích lan.
Ở nước ta, cây mọc trong rừng ẩm, rất hay gặp ở vách các bờ đất ven sông, ven suối từ Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Hà Tây, Hoà Bình đến Thừa Thiên-Huế.
Ở trung quốc cây có ở Đài Loan (ô tới), Phúc Kiến, Quảng Đông , Hải Nam (đam Huyện, cát bảo núi, lão đạo núi, vui đông, đỉnh nhọn lĩnh, Xương Giang, Giai cắt núi), Quảng Tây, Vân Nam . Sinh nơi ở ẩn hoặc cạnh suối sơ Âm ẩm ướt trên mặt đất hoặc trên tảng đá, độ cao so với mặt biển 300- 1000 mét. Cũng chia vải với Ấn Độ nam bộ, Sri Lanka, Việt, Malaysia, Indonesia, Mauritius cùng ba lợi ni Tây Á các loại nhiệt đới địa khu.
Cây có thể thu hoạch quanh năm
Khổ hàn,
Thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết, chỉ huyết
Cây được dùng trị lỵ, đái ra máu và lâm trọc, trẻ em ỉa lỏng, đại tiện ra máu
uống trong
Cây có thể được dùng chữa bệnh cho động vật
Heo dê ngày dùng 30~ 60 gam,
Ttrâu ngựa 90~ 180 gam
Địa nhĩ quyết cùng mộc thông, Đông Quỳ tử, cây mã đề cùng cấp dùng; như tả trọng, có thể thêm bạch thược, tần bì các loại thuốc chữa chi
Địa nhĩ quyết thường xứng cỏ nhọ nồi, cây đại kế, cây kế cùng cấp dùng
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|