Tên thường gọi: Sung bầu.
Tên khoa học: Ficus tinctoria Forst. f. subsp. gibbosa (Blume) Corner (F. gibbosa Blume).
Họ khoa học: thuộc họ Dâu tằm - Moraceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Sung bầu, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Cây gỗ nhỏ hay to hoặc cây leo, phụ sinh lúc còn nhỏ; cành non không lông. Lá xếp từng đôi; phiến bầu dục tròn dài, dài 7-15cm, không cân xứng, đầu tù có mũi, gân gốc không trội, không lông, nhẵn, mặt dưới có ổ khi khô; cuống dài 1cm, lá kèm cao 8mm, không lông. Quả dạng sung 2, tròn, to 7mm, khi chín vàng hay nâu đỏ, có lông mịn, trên cuống ngắn.
Mùa hoa quả tháng 1-4.
Vỏ rễ, lá - Cortex Radicis et Folium Fici Gibbosae. Vỏ rễ và ký sinh trùng trên lá cũng được dùng.
Loài của Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, Lào. Cây mọc ở các trảng ẩm, vùng đồng bằng khắp nước ta và rừng thứ sinh ở miền trung du từ Lào Cai, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Bắc Thái, Hoà Bình, Hà Tây, Ninh Bình, Quảng Nam - Đà Nẵng, đến Khánh Hoà, Ninh Thuận.
(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)
Vị hơi đắng, chát, tính bình; có tác dụng hoá đàm chống ho, khư phong thông lạc.
Ở Ấn Độ, vỏ rễ dùng làm thuốc lợi tiêu hoá và cũng như rễ, làm thuốc khai vị.
Ở Trung Quốc, tại Vân Nam dân gian dùng vỏ cây hoặc tật ở lá (do ký sinh trùng) để trị cảm mạo, co giật do sốt cao, ỉa chảy và lỵ. Nấu nước xông dùng trị đau mắt do phong hoả. Có nơi dùng trị thương hàn, đau bụng, viêm nhánh khí quản, viêm khớp do phong thấp.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|