Tên thường gọi: Sam lông.
Tên khoa học: Portulaca pilosa L. subsp. pilosa.
Họ khoa học: thuộc họ Rau sam - Portulacaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Sam lông, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Cây thảo hằng năm, mập, thân to 3-4mm, mắt có lông dài. Lá bầu dục đến hình trụ nhọn, dài 1-1,5cm, có lông dài trắng trắng. Hoa ở nách lá phía ngọn, màu đỏ hạt lựu; phiến hoa cao 5-6mm, hồng hay vàng, nhị 20-30. Chỉ nhị đính trên phiến hoa; bầu giữa. Quả hạp mở nắp, cao 5-6mm; hạt nhỏ, nhiều.
Lá và toàn cây - Folium et Herba Portulacae Pilosae.
Cây mọc dọc đường đi và trên đất hoang đến độ cao 400m. Ở Quảng Trị có trồng ở làng Cùa. Còn phân bố ở Côn Đảo.
Lá đắng, lợi tiểu, lợi kinh, kiện vị (theo Phạm Hoàng Hộ). Toàn cây tiêu viêm, cầm máu.
Công dụng: Ở Vân Nam, cây được dùng trị dao chém xuất huyết, bỏng lửa.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|