Tên thường gọi: Đồng tật lê, sa uyển tật lê
Tên khoa học: Astragalus complanatus E. Br.
Tên thuốc: Semen Astragali Complanati.
Sa uyển tử là hạt chín của cây hoàng kỳ thân bẹt.
(Mô tả, hình ảnh cây hoàng kỳ thân bẹt, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý)
Hoàng kỳ thân bẹt là cây thuộc loài thực vật họ đậu. Chủ yếu phân bố ở Thiểm Tây, Hà Bắc, Sơn Tây, Cát Lâm, Nội Mông cổ v.v…
Quả hoàng kỳ thân bẹt để chín, thu hoạch vào cuối mùa thu, đầu mùa đông, sau khi thu hái phơi khô, rồi sao với muối, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát để dùng dần.
Vị thuốc Sa uyển tử có hình quả thận nhưng hơi bẹt, dài 2mm – 2,5mm, rộng 1,5 – 2mm. Bề mặt màu be xám hoặc màu be lục, nhẵn bóng mà chất rắn, không dễ gì làm vỡ nát. Không mùi, không vị, nhấm lên miệng có mùi tanh đậu. Loại nào hạt mấy, bề mặt mà be xám, không có tạp chất là loại tốt.
Theo các nghiên cứu hiện đại, sa uyển tử có hàm chứa chất béo, acid tannin, vitaminA
Nghiên cứu YHHĐ cho thấy sa tử uyển có tác dụng co thắt tử cung và kháng lợi tiểu, và còn có các tác dụng chống viêm, giảm mỡ, bảo vệ gan.
(Tính vị, quy kinh, công dụng, liều dùng)
Sa uyển tử Vị ngọt, tính ôn.
Vào kinh Can, Thận.
Có công hiệu bổ thận cố tinh, bổ gan sáng mắt. Phù hợp với các bệnh thận hư lưng đau, di tinh, xuất tinh sớm, ra khí hư trắng đục, đái dắt, đầu váng mắt hoa v.v…
10-20g.
Đây là loại thuốc ôn bổ cô xát, người nào âm hư hỏa vượng, tiểu tiện bất lợi đều phải kiêng không dùng.
Sa uyển tử 40g, Bạch tật lê 40g, Khiếm thực 80g, Liên tu 80g, Liên tử 80g, Long cốt 40g, Mẫu lệ 40g. Làm hoàn, Ngày uống 16 – 20g. Công dụng: Cố thận, sáp tinh.
Sa uyển tử 12g, Long cốt 12g, Mẫu lệ 14g, Khiếm thực 14g. Sắc uống.
Sa uyển tử 14g, Thỏ ti tử 12g, Cúc hoa 12g, Câu kỷ tử 12g, Nữ trinh tử 12g. Sắc uống.
Sa uyển tử 16g, bong bóng cá 30g, dầu lạc, muối vừa đủ. Sa uyển tử, cho vào túi vải; Bong bóng cá rữa sạch cho thêm gia Vị hành tiêu, vừa đủ tầm ăn tuần vài lần.
Sa uyển tử 20g – Gạo lức 100g. Dùng túi vải mỏng bọc sa uyển tử lại, nấu chung với gạo lức thành cháo, cho đường phèn vừa phải vào cháo, đun sôi 1 lát là được. Dùng cho người thận hư, lưng đau gối mỏi, di tinh, xuất tinh sớm, đái đêm nhiều, tỳ hư, ăn ít, hình thể tiêu gầy, nếu ăn thường xuyên sẽ làm cho da thịt đầy đặn lên.
Sa uyển tử 30g. – Cật lợn 1 quả. Hầm chín, uống thang, ăn thịt. Dùng cho người thận hư, lưng đau, di tinh, xuât tinh sớm, mắt hoa tai ù.
Sa uyển tử 12g – Cùi hạt sen 12g. Sắc uống. Hạt sen có thể ăn dùng cho người thận hư, di tinh
Sa uyển tử 10g. Rửa sạch giã nát, hãm nước sôi uống thay trà. Nếu uống lâu, có thể bổ thận, kéo dài tuổi thọ. Dùng cho người đau lưng, hư lao, di tinh v.v…
Sa uyển tử 10g, Viễn chí nhục 4g, Thục địa 15g, Mẩu đinh hương 10g, Vải không hạt 4 quả, Đảng sâm 15g, Dâm dương hoắc 10g, Trầm hương 4g, Câu kỷ tử 15g, Rượu 1500ml. 9 vị thuốc trên dùng vải mỏng bọc lại, ngâm rượu 7 ngày, sau đó bỏ cả bình rượu vào nồi nước sôi, nấu cách thuỷ 5 phút, sau đó nhắc ra bỏ vào nước lạnh để khử độc hỏa, 3 tuần sau mang ra dùng, uống ngày 2 lần vào 2 buổi sớm, tối, mỗi lần 10 – 20ml.
Sa uyển chỉ tinh hoàn: (Viên sa uyển hãm tinh), Sa uyển tử (sao) 62g – Long cốt rang 31g, Khiếm thực (hấp) 62g – Con hà rang 31g, Liên tu 62g. Nghiền chung thành bột, hồ bột hạt sen làm hoàn. Uống bằng nước pha muối ngày 3 lần, mỗi lần 3g.
Sa uyển sung uý tán (Thuốc bột sung uý, sa uyển tử), Sa uyển tử 9g – Thanh tương tử 9g, Sung uý tử 6g
Nghiền chung thành bột mịn. Uống ngày 2 lần, mỗi lần 3g.
Sa uyển tiêu thực tán (thuốc bột sa uyển tiêu cơm), Sa uyển tử, thương truật. Hai vị trên lượng bằng nhau, nghiền chung thành bột mịn. Uống mỗi lần 9g bằng nước cháo loãng.
Sa uyển khiếm thực hoàn (Viên sa uyển, khiêm thực), Sa uyển tử 31g, Con hà rang 21g, Kim anh tử 31g, Toả dưong 31g, Liên tu 31g, Khiếm thực 31g, Tri mẫu 15g, Long cốt rang 21g, Hoàng bá 15g. Nghiền chung thành bột, luyện mật thành hoàn, uống ngày 3 lần, mỗi lần 9g.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|