Tên thường gọi: Rau tô, Lê nê.
Tên khoa học: Hemistepta lyrata (Bunge) Bunge (Cirsium lyrata Bunge).
Họ khoa học: thuộc họ Cúc - Asteraceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Rau tô, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)
Cây thảo hàng năm, cao 30-90cm. Thân có rãnh, phân cành đến tận ngọn. Lá xẻ thuỳ thành hình đàn lia, mặt trên màu lục, mặt dưới trắng nhạt, dài 10-25cm, rộng 6-14cm, mép lượn sóng. Hoa đầu mọc thành ngù thưa hoa ở ngọn; hoa màu hồng tía. Quả dài 2,5mm có 15 cạnh, mào lông trắng.
Hoa tháng 2-4, quả tháng 3-5.
Toàn cây - Herba Hemisteptae Lyratae, ở Trung Quốc gọi là Nê hồ thái.
Loài phân bố ở Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Ấn Ðộ, Nhật Bản. Ở nước ta, cây mọc ven rừng, ven đồi ẩm, bãi, ruộng bỏ hoang, bờ ruộng. Thu hái toàn cây quanh năm.
(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)
Vị hơi cay, tính mát; có tác dụng khư ứ sinh cơ, chỉ huyết, thanh nhiệt giải độc, tiêu thũng.
Lá và ngọn non có thể dùng luộc qua, bỏ nước (hoặc vò kỹ rửa sạch) thái nhỏ để nấu canh hay xào ăn.
Ở Trung Quốc, người ta dùng toàn cây chữa tử cung xuất huyết, đinh nhọt, đau vú, ngoại thương xuất huyết, bệnh Trĩ lậu.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|
|
|
|