Banner
HOME MENU  Tìm kiếm

Rau dền

Tên khác:

Tên thường gọi: Dền tía, Dền gai, Dền cơm.

Tên khoa học: Amaranthus sp

Họ khoa học: thuộc họ Rau dền - Amaranthaceae.

Cây Rau dền

(Mô tả, hình ảnh cây Rau dền, phân bố, thu hái, chế biến, thành phần hóa học, tác dụng dược lý...)

Mô tả:

Cây rau dềnRau dền thuộc thân thảo, thân thẳng, có bộ dễ ăn sâu vào lòng đất nên khả năng chịu hạn, chịu nước tốt. Cây cao khoảng 80 cm, ở đáy thường có một nhánh to, cong, thân to đến 5 mm, không lông, không gai. Lá nguyên, mọc cách, cuống dài 4 – 10 cm với phần đáy rộng, 1,5 – 5,5 cm rộng và hẹp ở đỉnh ngọn nhọn,  phiến lá hình xoan, tròn dài. Hoa chùm tụ tán, đơn hay phân nhánh, ở ngọn hay gié, mọc ở nách lá, 2,5 - 12 cm dài và 2 - 5 mm rộng, không cuống, nhỏ và nhiều rậm.

Phân bố và thu hái:

Rau dền đỏ là 1 loại rau được trồng phổ biến ở nước ta, rau được trồng quanh năm, chính vụ tháng 4 đến tháng 7 cho năng suất cao nhất. Chu kỳ phát triển sau 3 – 4 ngày nảy mầm, đến 25 – 30 ngày thu hoạch và khoảng 2,5 tháng sau khi gieo cây ra hoa.

Thành phần hóa học:

Rau dền đỏ chứa nhiều protid, glucid, nhiều vitamin và chất khoáng. Hàm lượng chất sắt trong rau dền nhiều hơn so với bó xôi, hàm lượng canxi gấp 3 lần.

Hạt rau dền tía (dền đỏ) có giá trị dinh dưỡng cao, nhất là loại rau dền ở Cu-ba, với hàm lượng tinh bột 62%, chất béo 6%, protid 16 – 18%, cao hơn cả lúa mì và các loại ngũ cốc khác.

Đặc biệt trong hạt rau dền tía có một loại acid amin quan trọng nhất mà cơ thể con người không thể tự tạo ra, với hàm lượng cao hơn ngô 3 – 3,5 lần, lúa mì 2 – 2,5 lần.

Từ hạt dền tía, người ta ép được một thứ dầu dùng làm nguyên liệu để sản xuất các thuốc chống viêm (steroid).

Vị thuốc từ cây Rau dền

(Công dụng, liều dùng, quy kinh, tính vị...)

Tính vị:

Rau đền đỏ vị ngọt, tính mát.

Tác dụng:

Tác dụng thanh nhiệt, làm mát máu, lợi tiểu, sát trùng. Danh y Lý Thời Trân (thời Minh, Trung Quốc) cho rằng rau dền đỏ có tác dụng trị nhiệt lỵ, huyết nhiệt sinh mụn nhọt.

Chú ý:

Rau dền đỏ rất kỵ với tiết canh, đặc biệt là tiết canh vịt và tiết canh lợn; có thể gây tháo dạ (tiêu chảy) nếu ăn cùng.

Ứng dụng lâm sàng của Rau dền

Chữa tăng huyết áp:

Rau dền đỏ 20 g, lá mã đề non tươi 20 g, lá dâu non 20 g, nấu canh ăn hằng ngày.

Chữa lỵ ra máu:

Rau dền đỏ 20 g, lá mơ lông 20 g, rau sam 20 g, cam thảo đất 16 g, sắc uống ngày một thang. Hoặc rau dền đỏ 30 g, rau sam 30 g, nấu canh ăn ngày 1-2 lần.

Chữa mụn nhọt:

Rau dền đỏ 20 g, bồ công anh 20 g, kim ngân hoa 16 g, cam thảo đất 16 g. Có thể dùng rau dền đỏ giã nát đắp lên mụn nhọt.

Chữa sơn ăn mặt:

Rau dền đỏ giã nát, đắp ngoài.

Chữa huyết nhiệt sinh lở ngứa:

Rau dền đỏ 20 g, kim ngân hoa 12 g, ké đầu ngựa 16 g, cam thảo đất 16 g. Sắc uống ngày một thang.

Trị chứng máu nóng sinh Kiết lỵ, lở loét:

Bệnh này xuất hiện do bên trong quá nóng mà sinh ra bị Kiết lỵ, lở loét hoặc bị cả 2 bệnh trong cùng một thời gian. Dùng rau dền đỏ luộc chín tới, ăn cả nước lẫn cái. Mỗi ngày ăn khoảng 15-20 g, ăn trong vài ngày là khỏi. Nếu mắc chứng ho lâu ngày, dai dẳng không khỏi thì bài thuốc này cũng trị được.

Trị rắn cắn:

Lấy rau dền đỏ giã nát, vắt lấy khoảng 1 bát nước cho uống, còn bã đắp lên vết thương. Khi bị rắn cắn, phải lập tức băng chặt (bằng dây chun hoặc dây vải) phía trên vết cắn (phía gần với tim hơn) rồi mới dùng thuốc. Sau đó, phải đưa ngay đến bệnh viện gần nhất.

Chữa vết ong đốt:

Nếu bị ong đốt (nhất là giống ong to có độc) thì lấy rau dền vò nát, xát cả vào vết đốt là khỏi.

Tham khảo:

Rau dền tía:

Lá lớn có màu đỏ tía.  Nó có mặt ngày càng nhiều trên các vùng châu lục, trên các cánh đồng hàng trăm hecta. Ở Mỹ có hàng nghìn điền chủ trồng cây dền. Thân và lá thường làm thức ăn luộc, nấu canh. Ở Mỹ, rau dền là  một trong 40 loại thức ăn kiêng thông dụng.

Dền tía làm thuốc có vị ngọt, tính mát, thanh nhiệt lương huyết, lợi tiểu, sát trùng, trị nọc ong, rắn, rết, dị ứng mẩn ngứa, kiết lỵ, viêm gan vàng da. Đắp ngoài chữa sơn ta ăn mặt. Rau dền tía có nước; protein; không chất béo; chứa glucid; xenluloza; khoáng toàn phần, Ca, P, Caroten, vitamin B1, B2, PP, C và gần 10 axit amin cần thiết đặc biệt có lyzin, methionin, histidin, arginin…

Hạt dền tía có giá trị dinh dưỡng cao, nhất là dền Cu-ba 16-18% protid, 62% tinh bột, 6% chất béo. Hạt rau dền tía được xem là một loại lương thực giá trị cao hơn lúa mỳ, gạo, ngô, đậu tương. Nhân hạt có hương vị như hạt bồ đào, cho thêm vào bột mỳ làm tăng lượng bánh và ngon hơn, bổ hơn. Đặc biệt hạt có lysin là axit amin quan trọng mà cơ thể không tạo ra được. Hạt dền ép dầu làm nguyên liệu sản xuất steroit làm thuốc chống viêm.

Rễ rau dền tía: Làm thuốc chữa xuất huyết, nôn, ra máu, sẩy thai… Các nhà khoa học Nhật dùng các sản phẩm của rau dền tía để tẩy rửa chất phóng xạ (dầu hạt dền). Từ hàng chục năm nay tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) đã khẳng định vị trí vai trò của rau dền tía trong kinh tế phụ gia đình, khuyến khích phát triển cây dền tía trên nhiều nước.

Rau dền cơm:

Lá nhỏ, màu xanh, có nơi gọi rau dền trắng. Ở nước ta, rau dền cơm mọc hoang hoặc được trồng trong vườn, trên nương rẫy. Rau dền cơm chứa nhiều nước; protein; glucid; chất xơ; caroten; vitamin C; B2; PP. Dền cơm luộc, xào, nấu canh ngọt hơn dền tía. Để làm thuốc, dùng hạt dền cơm, có vị ngọt tính lạnh, công dụng mát gan, trừ phong nhiệt. Dùng chữa các chứng bệnh:

Chữa mắt kém:

Bột hạt dền cơm uống với nước sắc hạt muồng ngủ (thảo quyết minh) 12g làm thang.

Lợi tiểu: hạt dền cơm 20g sắc uống. Hạt dền còn có ích cho khí lực, thông đại tiểu tiện, trừ giun đũa.

Rau dền gai: 

Mọc hoang khắp nơi ở nước ta. Lá nấu canh hoặc dùng như các rau dền khác, thêm tôm hoặc thịt. Rau dền gai luộc chấm vừng, cũng là món ăn dưỡng sinh, ngon bổ, phòng chữa được các bệnh đường ruột. Rau dền gai chứa nhiều nước; có protein; glucid; xenluloza; khoáng toàn phần; caroten; vitamin C; canxi, P. Toàn cây chứa nhiều muối kali nên lợi tiểu, chữa sốt. Lá dền gai, giã nát, thêm nước, chắt nước uống, bã đắp, chữa rết cắn, ong đốt, lở ngứa. Do có khả năng diệt khuẩn, nên rau dền gai dùng để phòng chống thương hàn và chữa trị bệnh kiết lỵ, viêm ruột rất hiệu quả.

Lá rau dền gai chữa viêm phổi, lỵ: lá giã nát đắp chữa bỏng, nhọt thúc mưng mủ; sắc uống cùng một số vị khác chữa đau sưng khớp.

Rễ rau dền gai: có vị ngọt, hơi lạnh. Rễ dền gai được dùng làm thuốc chữa các chứng bệnh:

- Chữa bạch đới, khí hư: rễ dền gai 20g, lá bạc thau 16g phơi khô thái nhỏ sắc với 400ml nước, sắc còn 100ml. Uống 2 lần trong ngày. Hoặc

- Chữa kiết lỵ ra máu: rễ dền gai 20g, lá huyết dụ 12g, lá trắc bá 8g, hoa hòe 4g. Tất cả thái nhỏ sao vàng, sắc uống. Có thể dùng thêm cỏ nhọ nồi 8g, hoa hòe 4g. Tất cả thái nhỏ sao vàng, sắc uống. Hoặc dùng thêm cỏ nhọ nồi 8g sao đen, bách thảo sương (muội nồi) 9g. Trong một hai ngày đầu mới nhiễm bệnh, lúc đi tiêu hoặc sau khi đi tiêu, hậu môn có cảm giác nóng ran, có thể lấy rau dền gai tươi nửa cân(dùng cả nhánh, lá và rễ) bỏ vào nước đun trong lửa nhỏ 3 đến 4 tiếng đồng hồ rồi  dùng để uống rất tốt. Nếu bệnh nhân là thanh niên có thể chất tốt thì lượng rau có thể dùng trên hai cân.

- Viêm ruột mạn tính, đầy bụng khó tiêu: lấy nhánh và gốc rễ của rau dền gai (8  lạng tươi hoặc 2 lạng khô) nấu chung với vài lạng thịt nạcninh trên 4 tiếng đồng hồ để làm canh ăn.

Trong chăn nuôi rau dền gai làm tăng tiết sữa ở trâu bò đẻ.

Rau dền đuôi chồn:

Thường trồng lẫn rau dền canh. Phân biệt ở hoa tựa đuôi chồn và thân khỏe hơn.

Rau dền dầu:

Trồng ở vùng cao phía Bắc nước ta. Hạt ép dầu ăn. Ngọn và lá non đem xào luộc, nấu canh.

Tag: cay rau den, vi thuoc rau den, cong dung rau den, Hinh anh cay rau den, Tac dung rau den, Thuoc nam

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang Chế độ ăn