Banner
HOME MENU  Tìm kiếm

NHỮNG VỊ THUỐC CHỮA UNG THƯ LOẠI NHUYỄN KIÊN, TÁN KẾT

Hải tảo (rong biển).

Vị thuốc Chữa ung thư

Tính vị: Mặn, hàn.

Công năng: Tiêu đàm tán kết, làm mềm cứng, lợi thủy.

Chủ trị: Ung thư họng mũi, ung thư tuyến giáp trạng, ung thư phổi, ung thư gan, u ác tính ờ tuyến dịch lim-pha, hạch ở cổ di động.v.v.

Cách dùng, lượng dùng: 10 gam - 30 gam, sắc lấy nước uống.

Côn bố (một loại rong biển).

Tính vị: Mặn, hàn.

Công năng: Tiêu đàm tán kết, lợi thuỷ.

Chủ trị: Ung thư tuyến giáp trạng, ung thư phổi, ung thư thực quản, u ác tính ở tuyến dịch lim-pha, bệnh máu trắng, u thịt.v.v.

Cách dùng, lượng dùng: 10 gam - 30 gam, sắc lấy nước uống.

Hoàng dược tử.

Vị thuốc Chữa ung thư

Tính vị: Đắng, cay, mát, hơi có độc.

Công năng: Hóa đàm tán kết, giải độc, tiêu thũng.

Chủ trị: Các loại u bướu như: ung thư tuyến giáp trạng, ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư trực tràng, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến vú, ung thư phổi, u thịt.

Cách dùng, lượng dùng: sắc lấy nước uống, mỗi lần 6 - 15 gam; làm thành viên thuốc, mỗi lần uống 5 gam, mỗi ngày uống 2-3 lần, cũng có thể chế thành Cồn thuốc Hoàng dược tử, mỗi lần uống 15-25ml, mỗi ngày uống 3 lần, dùng ngoài.

Từ trường khanh.

Tính vị: Cay, ôn.

Công năng: Tiêu thũng giải độc, trừ phong chỉ thống.

Chủ trị: Các loại u bướu như ung thư phổi, ung thư gan, ung thư tuyến tuy, ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư ruột, ung thư màng liên kết phủ tạng, u thịt, u xương và các chứng đau do ung thư.

Cách dùng, lượng dùng: Sắc lấy nước uống, mỗi lần 3 -10 gam, thuốc tán, mỗi lần 1,5-3 gam. Thuốc này khí vị rất thơm, làm thành thuốc nước không nên sắc lâu.

Nao sa (Sal ammoniac NH4CL).

Tính vị: Mặn, đắng, cay, ôn, có độc.

Công năng: Nhuyễn kiên (làm mềm cứng), tiêu tích, tiêu đờm tán kết.

Chủ trị: Ung thư thực quản, ung thư thượng vị, ung thư mũi họng, ung thư da, khối u ở khoang bụng, u thịt, u xương.v.v.

Cách dùng, lượng dùng: Làm thành viên, làm thành thuốc tán uống ưong mỗi lần 0,5 - 1 gam. Dùng ngoài, đem nghiền vụn, rắc hoặc hòa ra đắp lên trên khối u, hoặc làm thành thuốc cao dán, hoặc hòa vào nước, đem chấm, bôi lên trên khối u.

Hạ khô thảo.

Vị thuốc Chữa ung thư

Tính vị: Đắng, cay, hàn.

Công năng: Thanh can hỏa, tán uất kết.

Chủ trị: Các loại u bướu như: Ung thư tuyến giáp trạng, ung thư mũi họng, ung thư tuyến vú, ung thư gan, ung thư túi mật, u não, u tuyến lim - pha, u thịt, u xương, u màng liên kết phủ tạng.v.v.

Cách dùng, lượng dùng: 10-30 gam, sắc lấy nước uống, lượng thuốc liều cao có thể dùng đến 60 gam.

Bát nguyệt trát.

Tính vị: Đắng, bình.

Công năng: Sơ gan lí khí, tán kết.

Chủ trị: u hệ thống tiêu hóa, ung thư tuyến vú, ung thư phổi.v.v.

Cách dùng, lượng dùng: 6-30 gam, sắc lấy nưóc uống.

Tạo giác thích (Spina gleditsiae).

Tính vị: Cay, ôn.

Công năng: Thác độc thải mủ, hoạt huyết tiêu ung nhọt.

Chủ trị: Ung thư tuyến vú, ung thư phổi, ung thư thực quản, ung thư ruột, ung thư cổ tử cung và dính màng phổi sau khi phẫu thuật ung thư.

Cách dùng, lượng dùng: Uống mỗi lần 6 - 15 gam, liều cao có thể. dùng tới 30 gam. Dùng ngoài, lượng vừa đủ.

Mẫu lệ (con hàu).

Tính vị: Mặn, chát, hơi hàn.

Công năng: Bình gan tiềm dương, nhuyễn kiên (làm mềm cứng), tán kết, làm co, cầm, làm rắn chắc lại.

Chủ trị: Ung thư tuyến giáp trạng, u ác tính tuyến lim - pha, ung thư phổi, ung thư gan, ung thư dạ dày, u ờ hê thống thần kinh.v.v.

Cách dùng, lượng dùng: 155 - 30 gam, dùng liều cao có thể đến 60 gam, dùng tươi hoặc nung lên dùng, dùng tươi thì trước hết đem nấu lên đã.

Hải cáp xác (vỏ ngao sò biển).

Vị thuốc Chữa ung thư

Tính vị: Đắng, mặn, hàn.

Công năng: Thanh phế hóa đàm, nhuyễn kiên (làm mềm cứng), tán kết.

Chủ trị: Ung thư tuyến giáp trạng, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư gan.v.v.

Cách dùng, lượng dùng: 10-30 gam, sắc lấy nước uống. Bột vỏ ngao sò cần gói lại đem sắc, có thể làm thành thuốc viên, thuốc tán, mỗi lần 1-3 gam. Dùng ngoài, lượng vừa phải.

Bối mẫu (Fritillaria thun - bergli).

Tính vị: Đắng, hàn.

Công năng: Trừ ho tiêu đờm, thanh, nhiệt tán kết.

Chủ trị: Ung thư phổi, u màng liên kết phủ tạng, ung thư tuyến giáp trạng, ung thư tuyến vú, u ác tính ở tuyến dịch lim-pha.

Cách dùng, lượng dùng: 3-10 gam, sắc lấy nước uống. Nghiền nhỏ thành bột để uống. Mỗi lần uống 1-1,5 gam.

Dược lí chống ung thư: Vật chiết xuất từ nước nấu Bối mẫu có tỉ lệ ức chế đối với JTC - 26 từ 70 - 90%. Bối mẫu Chiết Giang và lá kiều mạch, vỏ cây Bối mẫu đem sàng lọc để chọn dùng, đều có tác dụng hoạt tính chống ung thư.

Theo Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn

*************************

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Chia sẻ facebook Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Đầu trang Chế độ ăn