
Tính vị: Mặn, hàn.
Công năng: Tiêu đàm tán kết, làm mềm cứng, lợi thủy.
Chủ trị: Ung thư họng mũi, ung thư tuyến giáp trạng, ung thư phổi, ung thư gan, u ác tính ờ tuyến dịch lim-pha, hạch ở cổ di động.v.v.
Cách dùng, lượng dùng: 10 gam - 30 gam, sắc lấy nước uống.
Tính vị: Mặn, hàn.
Công năng: Tiêu đàm tán kết, lợi thuỷ.
Chủ trị: Ung thư tuyến giáp trạng, ung thư phổi, ung thư thực quản, u ác tính ở tuyến dịch lim-pha, bệnh máu trắng, u thịt.v.v.
Cách dùng, lượng dùng: 10 gam - 30 gam, sắc lấy nước uống.

Tính vị: Đắng, cay, mát, hơi có độc.
Công năng: Hóa đàm tán kết, giải độc, tiêu thũng.
Chủ trị: Các loại u bướu như: ung thư tuyến giáp trạng, ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư trực tràng, ung thư cổ tử cung, ung thư tuyến vú, ung thư phổi, u thịt.
Cách dùng, lượng dùng: sắc lấy nước uống, mỗi lần 6 - 15 gam; làm thành viên thuốc, mỗi lần uống 5 gam, mỗi ngày uống 2-3 lần, cũng có thể chế thành Cồn thuốc Hoàng dược tử, mỗi lần uống 15-25ml, mỗi ngày uống 3 lần, dùng ngoài.
Tính vị: Cay, ôn.
Công năng: Tiêu thũng giải độc, trừ phong chỉ thống.
Chủ trị: Các loại u bướu như ung thư phổi, ung thư gan, ung thư tuyến tuy, ung thư thực quản, ung thư dạ dày, ung thư ruột, ung thư màng liên kết phủ tạng, u thịt, u xương và các chứng đau do ung thư.
Cách dùng, lượng dùng: Sắc lấy nước uống, mỗi lần 3 -10 gam, thuốc tán, mỗi lần 1,5-3 gam. Thuốc này khí vị rất thơm, làm thành thuốc nước không nên sắc lâu.
Tính vị: Mặn, đắng, cay, ôn, có độc.
Công năng: Nhuyễn kiên (làm mềm cứng), tiêu tích, tiêu đờm tán kết.
Chủ trị: Ung thư thực quản, ung thư thượng vị, ung thư mũi họng, ung thư da, khối u ở khoang bụng, u thịt, u xương.v.v.
Cách dùng, lượng dùng: Làm thành viên, làm thành thuốc tán uống ưong mỗi lần 0,5 - 1 gam. Dùng ngoài, đem nghiền vụn, rắc hoặc hòa ra đắp lên trên khối u, hoặc làm thành thuốc cao dán, hoặc hòa vào nước, đem chấm, bôi lên trên khối u.

Tính vị: Đắng, cay, hàn.
Công năng: Thanh can hỏa, tán uất kết.
Chủ trị: Các loại u bướu như: Ung thư tuyến giáp trạng, ung thư mũi họng, ung thư tuyến vú, ung thư gan, ung thư túi mật, u não, u tuyến lim - pha, u thịt, u xương, u màng liên kết phủ tạng.v.v.
Cách dùng, lượng dùng: 10-30 gam, sắc lấy nước uống, lượng thuốc liều cao có thể dùng đến 60 gam.
Tính vị: Đắng, bình.
Công năng: Sơ gan lí khí, tán kết.
Chủ trị: u hệ thống tiêu hóa, ung thư tuyến vú, ung thư phổi.v.v.
Cách dùng, lượng dùng: 6-30 gam, sắc lấy nưóc uống.
Tính vị: Cay, ôn.
Công năng: Thác độc thải mủ, hoạt huyết tiêu ung nhọt.
Chủ trị: Ung thư tuyến vú, ung thư phổi, ung thư thực quản, ung thư ruột, ung thư cổ tử cung và dính màng phổi sau khi phẫu thuật ung thư.
Cách dùng, lượng dùng: Uống mỗi lần 6 - 15 gam, liều cao có thể. dùng tới 30 gam. Dùng ngoài, lượng vừa đủ.
Tính vị: Mặn, chát, hơi hàn.
Công năng: Bình gan tiềm dương, nhuyễn kiên (làm mềm cứng), tán kết, làm co, cầm, làm rắn chắc lại.
Chủ trị: Ung thư tuyến giáp trạng, u ác tính tuyến lim - pha, ung thư phổi, ung thư gan, ung thư dạ dày, u ờ hê thống thần kinh.v.v.
Cách dùng, lượng dùng: 155 - 30 gam, dùng liều cao có thể đến 60 gam, dùng tươi hoặc nung lên dùng, dùng tươi thì trước hết đem nấu lên đã.

Tính vị: Đắng, mặn, hàn.
Công năng: Thanh phế hóa đàm, nhuyễn kiên (làm mềm cứng), tán kết.
Chủ trị: Ung thư tuyến giáp trạng, ung thư phổi, ung thư dạ dày, ung thư gan.v.v.
Cách dùng, lượng dùng: 10-30 gam, sắc lấy nước uống. Bột vỏ ngao sò cần gói lại đem sắc, có thể làm thành thuốc viên, thuốc tán, mỗi lần 1-3 gam. Dùng ngoài, lượng vừa phải.
Tính vị: Đắng, hàn.
Công năng: Trừ ho tiêu đờm, thanh, nhiệt tán kết.
Chủ trị: Ung thư phổi, u màng liên kết phủ tạng, ung thư tuyến giáp trạng, ung thư tuyến vú, u ác tính ở tuyến dịch lim-pha.
Cách dùng, lượng dùng: 3-10 gam, sắc lấy nước uống. Nghiền nhỏ thành bột để uống. Mỗi lần uống 1-1,5 gam.
Dược lí chống ung thư: Vật chiết xuất từ nước nấu Bối mẫu có tỉ lệ ức chế đối với JTC - 26 từ 70 - 90%. Bối mẫu Chiết Giang và lá kiều mạch, vỏ cây Bối mẫu đem sàng lọc để chọn dùng, đều có tác dụng hoạt tính chống ung thư.
Theo Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn
*************************
|
|
|
|