Tên thường gọi: Dây vằng trắng còn gọi là Dây rơm, Sơn mục
Tên khoa học: Clematis granulata (L.) Ohwi (C. meyeniana Walp. var. granulata Finet et Gagnep)
Họ khoa học: thuộc họ Hoàng Liên - Ranunculaceae.
(Mô tả, hình ảnh cây Dây vằng trắng, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác dụng dược lý ....)

Thân mọc trườn, các nhánh có lông mịn. Lá có cuống dài bằng lá chét; lá chét 3, có cuống nhỏ, hình trái xoan ngọn giáo, có gốc tròn, hơi có mũi, khi khô nhăn lại, gần dai, có gân không rõ. Hoa trắng, thơm, thành cụm hoa dạng tháp ở nách lá thưa, nhiều hoa. Quả bế có lông, gần như hình nón, tận cùng là một vòi nhuỵ có lông dài gấp 5-8 lần, màu trắng vàng vàng.
Hoa tháng 6-7.
Toàn dây -Herba Clematidis.
Loài phân bố ở Việt Nam và Trung Quốc (Quảng Tây, Quảng Đông). Ở nước ta, cây mọc ở lùm bụi ven rừng và ở bờ suối, phổ biến từ Quảng Ninh vào tới Khánh Hoà. Thu hái dây vào mùa xuân, mùa thu, loại bỏ vỏ bẩn, phơi khô.
(Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng ....)
Vị nhạt, đắng, tính lạnh; có tác dụng thanh nhiệt lợi niệu, thông kinh, lợi sữa.
Người ta dùng lá nấu nước uống cho phụ nữ sau khi sinh đẻ. Còn dùng làm thuốc chữa bệnh tê thấp. Ở Trung Quốc, dây được dùng chữa thuỷ thũng, tiểu tiện không thông, viêm nhiễm đường tiết niệu, khớp xương đỏ đau, kinh bế và ít sữa. Liều dùng 3-6g.
Ghi chú: Phụ nữ có mang dùng phải thận trọng.
Theo Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn
*************************
|
|
|
|