Rong huyết là sốt huyết qua đường sinh dục, rối loạn về thời gian, và số lượng ngoài thời kỳ có mang. Thường không phải hành kinhmà ra huyết nhưng có lúc rong kinh rồi rong huyết.
Đông y gọi là chứng băng lậu: Băng là chảy nhiều, lậu là chảy ít còn gọi là băng trung lậu hạ
Nguyên nhân và chỉ định chữa bệnh bằng các phương pháp yhdt
Gồm có rong huyết do huyết nhiệt, huyết ứ, thấp nhiệt, khí uất
Do tâm hoả vượng, ăn đồ ăn cay nóng làm nhiệt động gây huyết đi sai dường
Triệu chứng: Đột nhiên ra huyết nhiều, mầu đỏ sẫm, nóng, khát nước, đầu choáng ngủ không yên, lưỡi đỏ, rêu vàng , mạch hoạt sác
Pháp: Thanh nhiệt lương huyết cầm máu
| Rong huyết huyết nhiệt | Qui bản | 24 | Mẫu lệ | 20 | Địa cốt bì | 10 | |
| Hoàng cầm | 12 | Cam thảo | 4 | A giao | 12 | Sinh địa | 16 |
| Chi tử | 12 | Địa du | 12 | Ngẫu tiết | 12 | Kỉ tử | 8 |
| Huyền sâm | 12 | Huyết dụ | 12 | Đan bì | 12 | Bạch thược | 12 |
| Kinh giới Sao | 12 | ||||||
Châm cứu: Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao, Khúc tuyền, Ẩn bạch, Khí hải, Thuỷ tuyền
Bệnh băng lậu có chứng xung nhâm ứ trệ thì lượng huyết ra nhiều có thể kèm cục huyết lớn, huyết cục ra được thì hết đau bụng, hoặc xuất huyết lượng ít không dứt
Thường xuất hiện do rong huyết sau nạo thai, đặt vòng tránh thụ thai
Triệu chứng: Đột nhiên ra huyết nhiều, sắc tím đen, có cục, bụng dưới đau, cự án, mạch trầm sác
Pháp: Thụng ứ chỉ huyết
| Tứ vật đào hồng | Qui đầu | 12 | Thục địa | 20 | Bạch thược | 12 | |
| Đào nhân | 10 | Hồng hoa | 10 | Xuyên khung | 8 | ||
| Ngũ linh chi | 8 | Qui đầu | 8 | Đẳng sâm | 8 | Một dược | 4 |
| Đan bì | 8 | Ngải diệp | 12 | Ô tặc cốt | 12 | ||
Châm cứu: Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao, Khúc tuyền, Ẩn bạch, Khí hải, Thuỷ tuyền
Triệu chứng: Rong huyết nhiều,mầu đỏ tía, dính nhớt. nếu nặng về thấp thì sắc mặt cáu vàng , miệng nhớt dính, tiểu tiện ít, ỉa chảy, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch nhu hoạt.
Pháp; Thanh nhiệt táo thấp
| Hoàng liên | 12 | Hoàng bá | 12 | Hoàng cầm | 12 | ||
| Chi tử | 10 | Khương hoạt | 8 | Sài hồ | 8 | X truật | 8 |
| Phòng phong | 8 | Cam thảo | 4 | Thăng ma | 6 | Màn kinh | 6 |
| Đ hoạt | 6 | Đ quy | 6 | ||||
Châm cứu: Trung cực, Quan nguyên, Tam âm giao, Khúc tuyền, Âm lăng tuyền
Triệu chứng: Đột nhiên ra huyết, hoặc ra dầm dề không rứt, có huyết cục, bụng dưới đau lan sang mạng sườn, hay giận, thở dài rêu lưỡi dầy, mạch huyền
Pháp: Điều khí giải uất
| Hương phụ | 8 | Bạch truật | 8 | Đẳng sâm | 12 | ||
| Hoàng kỳ | 8 | Chỉ sác | 6 | Nhọ nồi | 16 | Thục địa | 12 |
| Xuyên khung | 8 | Qui đầu | 12 | Thục địa | 20 | Bạch thược | 12 |
| Trắc bách diệp | 12 | ||||||
Châm cứu: Quan nguyên, tam âm gia, An bạch, Thái xung, Hành gia
Do lao động nhiều, dinh dưỡng kém ảnh hưởng đến tỳ, phế khi, do lo nghĩ quá độ ảnh hưởng chân tỳ, làm tỳ khí hư không thống huyết,
Triệu chứng:Đột nhiên ra huyết nhiều, hoặc ra ít một không ngừng, mầu đỏ nhạt, trong người mệt mỏi đoan hơi ngại nói, không muốn ăn, Đại Tiện Lỏng, sợ lạnh tự hãn, lưỡi nhạt rêu mỏng mạch hư tế, ..
Pháp; Bổ khí liễm huyết
Dùng : Bổ trung, quy tỳ, Cử nguyên tiễn, gia vị: Mẫu lệ, Huyết dụ, Ô tặc cốt
Châm cứu: Trung cực, quan nguyên , tam âm giao, khúc tuyền , khí hải
Do khí hư lâu ngày làm tổn thương dương khí của mệnh môn hoả( thận dương) gây chứng tử cung hư hàn
Triệu chứng: Băng huyết dong kinh lâu ngày, sắc mặt vàng nhạt, hoạc xám, ngang rốn lạnh đau thích chườm nóng, đau eo lưng sợ lạnh, rêu lưỡi trắng nhạt; mạch trầm trỡ tế nhược
Pháp; Ôn bổ thận dương
| Qui đầu | 12 | Thục địa | 20 | Bạch thược | 12 | ||
| Phụ tử | 6 | A giao | 12 | cao b long | 8 | Bào khương thán | 8 |
| Ngải diệp | 12 | Xuyên khung | 8 | ||||
Châm cứu: Thận du , Mệnh môn , túc tam lí, quan nguyên, khí hải
Triệu chứng: Băng huyết rong huyết nhiều mầu đỏ sẫm, người gầy yếu, đầu choáng tai ù, miệng khô , họng ráo, tâm phiền không yên , chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi tróc mạch hư tế sác, lưng đau triều nhiệt, ngũ tâm phiền nhiệt, ngủ kém
Pháp trị: Dưỡng âm chỉ huyết
| RONG HUYÊT ÂM HƯ | Đan bì | 10 | Bạch linh | 10 | Trạch tả | 10 | |
| Thục địa | 30 | Hoài sơn | 15 | sơn thù | 15 | Ô tặc cốt | |
| Long cốt | 16 | Mẫu lệ | 12 | ||||
Nếu lâu ngày âm hư gây huyết hư dùng bài giao ngải thang thêm quy bản, Thạch hộc, Nữ trinh tử
Châm cứu:Thận du ,quan nguyên, Huyết hải, Tam âm giao, Trung cực
Pháp trị: Ôn bổ chỉ huyết
| Bạch truật | 16 | Phục linh | 12 | Cam thảo | 6 | ||
| Đẳng sâm | 16 | Qui đầu | 10 | Thục địa | 12 | Bạch thược | 10 |
| Hoàng kỳ | 8 | Nhục quế | 4 | Thăng ma | 8 | Tục đoạn | 12 |
| Sơn thù | 8 | A giao | 8 | Xuyên khung | 8 | ||
Châm cứu: Thận du,Quan nguyên, Huyết hải, tam Âm giao
Triệu chứng: Đột nhiên ra huyết, hoặc ra dầm dề không dứt, có cục, bụng dưới đau lan mạng sườn, hay giận, thở dài, rêu lưỡi dầy, mạch huyền
Pháp trị: Sơ can giải uất
| Bạch linh | 15 | Bạch thược | 15 | Qui đầu | 15 | ||
| Bạch truật | 15 | Sài hồ | 15 | Trần bì | 15 | Trích thảo | 8 |
| Sinh địa | 12 | Chi tử | 10 | Bạc hà | 8 | ||
Châm cứu : Trung cực, quan nguyên, tam âm giao, Khúc tuyền, Khí hải
Huyết dụ, lá trắc bá sao, cỏ nhọ nồi mỗi vị 30 g, ngải cứu tươi 15 g, sắc uống ngày 1 thang. Bài thuốc này có tác dụng chữa rong huyết kéo dài sau khi đẻ do nguyên nhân cơ năng (không phải do sót rau hay sang chấn).
Sản phụ bị rong huyết do cơ năng cũn cú thể dựng cỏc bài thuốc sau:
- Cao da trâu (a giao) 20 g, ngải cứu tươi 15 g, ngũ bội tử tán bột 15 g. Sắc ngải cứu lấy nước, bỏ bó, thỏi cao da trừu cho vào đun loóng ra, rồi hũa với bột ngũ vị tử, uống ngày 1 thang.
- Xuyên khung 2 phần, đương quy 3 phần, tán nhỏ, trộn đều, ngày uống 8-12 g.
- Cỏ nến 4 g, ngũ linh chi 4 g, sắc uống ngày 1 thang.
- Tam thất tán nhỏ, uống mỗi lần 5 g với mật ong, cách nửa giờ uống một lần, ngày 4 lần. Dùng trong trường hợp ra máu nhiều quỏ, gừy thiếu mỏu nguy cấp.
Chữa rong huyết ngoài thời kỳ mang thai và sinh đẻ:
- Cỏ nhọ nồi, sinh địa mỗi vị 16 g, huyền sâm 12 g, địa cốt bỡ, kỷ tử, a giao, than bẹ múc, chi tử sao mỗi vị 8 g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Cỏ nhọ nồi 16 g, đẳng sâm, thục địa, cỏ nến mỗi vị 12 g; hương phụ, bạch truật, xuyên khung mỗi vị 8 g, chỉ xác 6 g. Sắc uống ngày 1 thang.
- Ích mẫu 20 g, cỏ nhọ nồi 16 g, đào nhân 10 g, nghệ vàng, nghệ đen mỗi vị 8
g, huyết dụ 6 g, muội nồi 4 g. Sắc uống ngày 1 thang
********************
|