Dính ruột là hiện tượng dính ruột vào thành bụng, hoặc dính các tạng với nhau do các mô sẹo hình thành giữa các tạng và gây dính. Dính có thể xảy ra bên trong ruột, bên trong tử cung, hoặc giữa các bề mặt của các tạng và phúc mạc.
Dính ruột tiềm ẩn mối nguy hiểm cận kề do làm nghẽn đường đi của thức ăn, nghẽn tắc mạch máu, gây đau bụng, đầy hơi, táo bón, bí tiểu, rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, hoại tử ruột.
Dính ruột thường gặp ở một số đối tượng như:
Người có tiền sử phẫu thuật: Phẫu thuật vùng bụng như mổ ruột thừa, túi mật, cắt nối ruột, mổ cấp cứu thai ngoài tử cung, mổ đẻ, mổ sỏi thận...
Phụ nữ có tiền sử làm các các thủ thuật nạo, hút thai có thể dẫn đến hiện tượng dính trong tử cung.
Người bị viêm nhiễm trong ổ bụng như: viêm ruột thừa, viêm ruột non, ruột già, buồng trứng, viêm tử cung, viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang... cũng đều có nguy cơ bị dính ruột.
Người mắc bệnh Crohn: Tình trạng nhiễm khuẩn có thể dẫn đến áp-xe trong hoặc xung quanh thành ruột, đặc biệt là quanh trực tràng và hậu môn. Việc điều trị áp - xe, lao ruột, nhiễm khuẩn vết mổ cũng có thể dẫn đến dính ruột.
Người mắc bệnh bệnh lây truyền qua đường tình dục như bênh: Giang mai, lậu, nhiễm Chlamydia... có thể gây ra dính trong tử cung, ống dẫn trứng và xung quanh buồng trứng gây đau vùng chậu mãn tính, kinh nguyệt không đều, vô sinh hoặc thai ngoài tử cung.
Người có chảy máu trong ổ bụng do thủng ruột, lạc nội mạc tử cung; ung thư, dừng xạ trị hoặc hóa trị ung thư; có dị vật của thiết bị phẫu thuật vẫn còn trong ổ bụng sau khi phẫu thuật; dính bẩm sinh đều có nguy cơ bị dính ruột.
Các triệu chứng cụ thể của dính ruột ở mỗi người là khác nhau, tùy thuộc vào thể trạng của mỗi người, tùy vào vị trí bị dính mà bệnh nhân sẽ có những biểu hiện khác nhau. Thông thường một số biểu hiện thường gặp khi bị dính ruột là:
Đau bụng cấp tính hoặc đau bụng mạn tính, cơn đau có thể xuất hiện thường xuyên hoặc thỉnh thoảng. Đau co thắt hoặc đau kéo.
Nếu đau sau khi hít sâu thì có thể dính ở gan
Nếu đau khi duỗi người hoặc giãn người để với các thứ để trên cao thì có thể dính ruột
Nếu dính gần âm đạo có thể thấy đau ở vùng chậu đặc biệt bệnh nhân sẽ đau khi giao hợp
Đau do co kéo dây thần kinh của phần nội tạng lạc chỗ
Chán ăn, buồn nôn, nôn ói.
Bên cạnh biểu hiện đau bụng, người bị dính ruột có thể có một số biểu hiện khác kèm theo như: trào ngược dạ dày thực quản, bí tiểu, hoặc tiểu nhiều bất thường, da xanh xao do thiếu máu, suy dinh dưỡng do chán ăn, người mệt mỏi, giảm chất lượng cuộc sống.
Dính ruột sau phẫu thuật nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm như:
Tắc ruột do mô xơ dẫn đến tắc bên trong ruột, kéo quai ruột gây tắc nghẽn thức ăn trong lòng ruột. Việc tắc nghẽn thức ăn có thể gây chướng bụng, chán ăn, khô da, khô miệng, thường xuyên khát nước, tiểu ít, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, táo bón, ruột chứa nhiều dịch và khí, sốt do viêm đường ruột
Hoại tử: Dính ruột có thể dẫn đến xoắn ruột dọc theo trục của ruột, gây tắc nghẽn mạch máu, ảnh hưởng đến quá trình cung cấp máu cho ruột, lâu dần làm hoại tử ruột. Hoại tử ruột khiến người bệnh có các triệu chứng như: Đau bụng quằn quại, dữ dội, buồn nôn, nôn mửa, sôi bụng, chảy máu trực tràng...
Dính âm đạo và môi bé ở phụ nữ
Vô sinh do dính trong ống dẫn trứng và tử cung
Mang thai ngoài tử cung do dính trong ống dẫn trứng
Một số xét nghiệm thường được dùng để chẩn đoán dính ruột
Siêu âm: Phát hiện dính ở ruột non, đại tráng
Chụp X - quang: Phát hiện dính ở ruột non, đại tráng
Chụp cắt lớp vi tính CT: Đôi khi phát hiện dính bên ngoài ruột
Chụp cộng hưởng từ MRI: Giúp phát hiện dính bên trong và bên ngoài ruột và tử cung
Nội soi tử cung: Phát hiện dính ở tử cung
Nội soi ổ bụng: Dễ phát hiện dính bên ngoài ruột
Theo Trung Quốc danh phương toàn tâp dùng bài: "Tràng niên liên hoãn giải thang" (Trung tây y kết hợp trị liệu cấp phúc chứng )
| Tràng niên liên hoãn giải thang | Xuyên phác | 7 | Ô dược | 9 | Đào nhân | 9 | |
| Mang tiêu | 6 | Mộc hương | 9 | Sao lai phụ tử | 10 | Xích thược | 9 |
| Phản tả diệp | 9 | ||||||
Sắc nước uống hoặc bơm vào dạ dày, mang tiêu không sắc, sắc các vị trước lấy nước pha mang tiêu ( chia 2 lần uống)
Công hiệu. hành khí hoạt huyết, thông lý công hạ
Ưu tiên sử dụng các kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu như phẫu thuật nội soi ổ bụng
Trong quá trình phẫu thuật, bác sĩ hạn chế cầm nắm các mô, khâu bằng chỉ khâu không gây dị ứng. Bác sĩ dùng găng tay chứa bột talc hoặc tinh bột khi mổ. Dùng gạc ướt để hạn chế nguy cơ khô bề mặt tạng.
Gắn miếng chống dính để tách rời các tạng trong quá trình phẫu thuật và sau phẫu thuật.
Dùng miếng chống dính che bề mặt các tạng khoảng 5 - 7 ngày để ngăn ngừa hình thành dây dính. Các miếng chống dính sẽ tự phân hủy trong cơ thể sau khoảng từ 1 - 2 tuần.
Ngăn ngừa viêm bằng cách tiêm steroid trong ổ bụng...
Người bệnh nên vận động sớm sau mổ.Bệnh nhân cần đi bộ hàng ngày là một việc cần thiết cho bệnh nhân dính ruột sau phẫu thuật. Không những tốt cho sức khỏe, đi bộ còn giúp cho nhu động ruột của bệnh nhân được hoạt động tốt hơn.
Chế độ ăn uống của bệnh nhân cần được thiết lập lại, tránh ăn các loại thức ăn có chứa nhiều chất xơ không hòa tan như măng, rau nhút, mướp...và các loại hoa quả có chứa nhiều Tanin như ổi, hồng...Những chất này sẽ có thể kết dính với nhau và tạo nên bã, gây tắc ruột sau này.
Theo thaythuoccuaban.com tổng hợp
|