Bài thuốc gia truyền chữa xuất huyết não
Chia sẻ bí quyết hết mụn thịt quanh mắt cực đơn giản...
Đại cươngXuất huyết đáy mắt là một loại bệnh đáy mắt nghiêm trọng, do bề ngoài không có biểu hiện gì thường thường dễ bị xem nhẹ mà để kéo dài chữa nhầm, cuối cùng có thể dẫn đến mù. Bệnh này nét lớn thuộc về phạm trù "Thanh manh", "Bạo manh", "Thị chiêm hữu sắc" của Đông y, thông qua kiểm tra bằng kính soi đáy mắt và kinh nghiệm chữa lâm sàng của chúng ta để phân tích, phần lớn nguyên nhân lại là do ở can đảm có nhiệt huyết bị nhiệt ép mà tràn ra ngoài lạc gây nên. Nói chung liệu trình rất dài, cần bền lòng uống thuốc.
Nhìn vật dần dần mờ, hoặc thấy trước mắt có cái bóng sắc đen tím lay động, hoặc một buổi sớm khi dậy khỏi giường đột nhiên trước mắt hiện rõ một mảng mờ tối.
Phía ngoài mắt như thường, lấy kính kiểm tra đáy mắt có thể thấy thuỷ tinh thể vẩn đục, trên võng mạc nhìn có xuất huyết.
Người bệnh có thể có tiền sử cận thị, cao huyết áp, hoặc ngoại thương.
Trong đông y gọi chứng này là bạo mang (đột ngột mù) hoặc là huyết lạc đồng thần. Đông y trên lâm sàng thường trị liệu thường dựa theo ba giai đoạn của bệnh mà dùng thuốc, sau đó tuy theo thể trạng và chứng bệnh kèm theo sau đó mới gia giảm thêm sau. Bệnh được chia làm 3 giai đoạn như sau:
Phương:
| Sinh bồ hoàng | 20 | Đan sâm | 20 | Hạn liên thảo | 15 | ||
| Sinh địa | 15 | Kinh giới sao đen | 15 | Đan bì | 10 | Xuyên khung | 10 |
Gia giảm:
Can uất huyết nhiệt thì gia chi tử, đại hoàng, thạch quyết minh,
Âm hư hỏa vượng: chi mẫu, ngưu tất, a giao
Phương:
| Huyết phủ trục ứ thang | Đương quy | 12 | Hồng hoa | 9 | Ngưu tất | 10 | |
| Bạch truật | 10 | Trần bì | 10 | Xích thược | 12 | Đào nhân | 9 |
| Chỉ thực | 9 | Quế chi | 9 | Xuyên khung | 9 | Cam thảo | 3 |
| Hoàng kỳ | 20 | Phục linh | 12 | ||||
Gia giảm:
Huyết uất trở trệ: uất kim, tam thất, địa long
Đàm thấp trở trệ: thạch xương bồ, đảm nam tinh, ý dĩ nhân
Phương:
| Đào hồng tứ vật thang | Đương quy | 10 | Xích thược | 10 | Đào nhân | 10 | |
| Côn bố | 10 | Huyền sâm | 10 | Uất kim | 10 | Sinh địa | 9 |
| Sài hồ | 9 | Xuyên khung | 10 | Cam thảo | 6 | ||
Gia giảm
Dương hư trở lạc: miết giáp
Khí hư hiệp ứ trệ: bạch truật, đẳng sâm, hoàng kỳ
Ngoài ra chứng xuất huyết máu đáy mắt cũng thường đi kèm và cũng là biến chứng của một số bệnh nền của bệnh nhân, thể trạng của bệnh nhân có sẵn những bất ổn. Vì thế đối với những bệnh nhân này , cần dựa thêm triệu chững toàn thân để điều trị nhằm mục đích đưa cả cơ thể không chỉ mỗi mắt của bệnh nhân về trạng thái khỏe mạnh. Chứng xuất huyết võng mạc thường do các nguyên nhân sau
Trên lâm sàng biện chứng phân thể và nguyên tắc điều trị, phương thuốcthườngdùng như sau:
Triệu chứng : thị lực giảm nhẹ , võng mạc xuất huyết lượng ít, màu sắc tươi hồng, tái đi tái lại nhiều lần. Thường đi kèm với ngũ tâm phiền nhiệt hoặc triều nhiệt. Miệng họng khô, khát nước uống nhiều , lưỡi hồng ít rêu, mạch nhanh , tĩnh mạch xung quanh võng mạc viêm. Thường thấy ở các bệnh nhân tiểu đường,
Pháp trị: tư âm giáng hỏa, lương huyết chỉ huyết
Phương trị: tri bá nhị trí hoàn gia giảm
| Tri mẫu | 10 | Hoàng bá | 8 | Thục địa | 10 | ||
| Sơn thù | 8 | Phục linh | 15 | Đan bì | 10 | Trạch tả | 10 |
| Hạ liên thảo | 15 | Nữ trinh tử | 10 | Bạch mao căn | 20 | Sinh bồ hoàng | 10 |
| Sao bồ hoàng | 10 | Bột tam thất | 6 | ||||
Ngày 1 thang chia 2 lần sắc uống
Triệu chứng: thị lực giảm mạnh, đáy mắt xuất huyết lượng tương đối nhiều, thường kèm với chóng mặt hoa mắt, miệng đắng , họng khô, vật vã dễ cáu , đại tiện táo nước tiểu đỏ, lưỡi hồng rêu vàng , mạch huyền hoạt sác. Thường thấy ở bệnh nhân cao huyết áp, tĩnh mạch võng mạc trung ương vị tắc nghẽn, xơ vừa động mạch.
Pháp trị: thanh can tả hỏa, lương huyết chỉ huyết
Ngày 1 thang chia 2 lần sắc uống
Triệu chứng: xuất huyết lượng nhiều, màu sắc đỏ tươi, thường kèm miệng khô khát. Ăn nhiều mà vẫn gầy, ít cơ bắp. Nhiều mồ hôi, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hồng sác, thường thấy ở chứng xuất huyết thời kì đầu.
Pháp trị : tả vị thông phủ, lương huyết chỉ huyết.
| Đại hoàng | 9 | Mang t iêu | 9 | Ngưu tất | 9 | ||
| Sao đen bồ hoàng | 9 | Sinh địa | 12 | Tiên hạc thảo | 15 | Ngẫu tiết | 18 |
| Bạch mao căn | 30 | Mộc hương | 3 | Cam thảo | 4 | Đại kế |
30 |
Ngày 1 thang chia 2 lần sắc uống
Triệu chứng : xuất huyết lượng nhiều, màu đỏ tươi, miệng khô tâm phiền, mồm lưỡi lở loét, tiểu tiện đỏ, lưỡi hồng, mạch sác, thường thấy ở chứng xuất huyết thời kì đầu.
Pháp trị: thanh tâm tả hỏa, lương huyết chỉ huyết
| Tê giác địa hoàng thang gia giảm | Thủy ngưu giác | 30 | Sinh địa | 15 | Bạch mao căn | 15 | |
| Liên kiều | 15 | Cúc hoa | 15 | Bạch thược | 10 | Đan bì | 10 |
| Bạch cập | 10 | Ngẫu tiết | 10 | Hà diệp | 10 | Ngưu tất | 10 |
| Sài hồ | 10 | Sa tiền tử | 10 | Ngũ vị tử | 10 | Hoàng cầm | 10 |
| Cam thảo | 6 | ||||||
Ngày 1 thang chia 2 lần sắc uống
Triệu chứng : thị lực đột nhiên giảm hẳn, xuất huyết lượng nhiều, màu sắc tím tối, tĩnh mạch võng mạc căng, hoặc là xuất huyết đã lâu.
Pháp trị: thư can hành khí, hoạt huyết hóa ứ
| Huyết phủ trục ứ thang gia giảm | Sinh địa | 15 | Đương quy | 15 | Xích thược | 15 | |
| Xuyên khung | 10 | Sài hồ | 10 | Chỉ sác | 8 | Đan bì | 10 |
| Ngưu tất | 10 | Đào nhân | 10 | Tam thất | 6 | Tiên hạc thảo | 10 |
| Cát cánh | 8 | ||||||
Ngày 1 thang chia 2 lần sắc uống
Triệu chứng : động mạch ở võng mạc biến nhỏ, tĩnh mạch cảm giác có căng tức, thường kèm đau đầu và chóng mặt. Đầu nặng chân nhẹ , cấp táo dễ nộ. lưỡi đỏ, rêu ít, mạch huyền, hữu lực. thường đi kèm với cao huyết áp, xơ vữa động mạch, tĩnh mạch võng mạc bị tắc nghẽn.
Pháp trị : bình can tiềm dương, hóa ứ thông lạc.
| Thien ma câu đằng ẩm gia giảm | Thiên ma | 10 | Câu đằng | 15 | Thạch quyết minh | 10 | |
| Xuyên ngưu tất | 10 | Phục linh | 15 | Đỗ trọng | 10 | Ích mẫu thảo | 10 |
| Sinh địa | 15 | Câu kỷ tử | 10 | Đan sâm | 15 | Xích thược | 10 |
| Tam thất | 6 | ||||||
Ngày 1 thang chia 2 lần sắc uống
Triệu chứng: võng mạc xuất huyết lượng ít , tái phát nhiều lần, hoặc võng mạc phù thũng. Thường kèm chứng ăn ít , đại tiện lỏng, nát. Sắc mặt không tươi, tinh thần mệt mỏi, lưỡi bệu non, có hằn răng, mạch nhỏ, yếu , thiếu máu.
Pháp trị: bổ khí nhiếp huyết, tuyên lạc hóa ứ
| Quy tỳ thang gia giảm | Đẳng sâm | 15 | Hoàng kỳ | 15 | Bạch truật | 10 | |
| Phục linh | 15 | Trần bì | 8 | Uất kim | 10 | Bạch thược | 10 |
| Xích thược | 15 | Hồng hoa | 10 | Tam thất | 6 | Toan táo nhân | 10 |
| Cam thảo | 6 | ||||||
Ngày 1 thang chia 2 lần sắc uống
Triệu chứng : bệnh lâu ngày thể trạng hư yếu. Đầu chóng mặt hoa mắt, lưng đai gối mỏi, tai ù di tinh, lưỡi hồng rêu ít mạch nhỏ,
Pháp trị : bổ can thận , ích tinh huyết
Bài thuốc kinh nghiệm
| Thanh nhiệt lương huyết, chỉ huyết tán ứ | Sinh địa | 4 đồng cân | Đan bì | 3 đồng cân | Xích thược | 8 đồng cân | |
| Trắc bách diệp | 1 lạng | Bồ hoàng | 1 lạng | Đại bế | 4 đồng cân | Tiểu kế | 4 đồng cân |
| Đại hoàng | 1-3 đồng cân | Địa du thán | 1 lạng | ||||
Gia giảm:
- Tĩnh mạch chính giữa võng mạc vướng tắc: Vùng cực sau đáy mắt xuất hiện xuất huyết dạng lan toả. - Kèm có huyết quản mới sinh ở củng mạc, nhỡn cầu trướng đau thì gia Tam lăng, Nga truật, Hạ khô thảo, mỗi thứ đều 3 đồng cân.
- Kèm có hoa mắt không có sức, mạch tế, gia Hoàng kỳ, Đảng sâm, mỗi thứ đều 3 đống cân.
- Viêm tĩnh mạch chung quanh võng mạc: Có bao trắng thấm ra ở tĩnh mạch nhỏ chung quanh võng mạc, kèm có xuất huyết. - Mắt khô rít phát trướng, miệng khô, thêm Quy bản 5 đồng cân, Tri mẫu 3 đồng cân, Linh từ thạch 1 lạng.
- Xuất huyết lượng rất nhiều, kèm có hoa mắt không có sức gia Hoàng kỳ, Đảng sâm, A giao mỗi thứ 3 đồng cân.
Chứng xơ hoá động mạch võng mạc do cao huyết áp: Động mạch võng mạc nhỏ bé, tăng cường phản quang, động tĩnh mạch có vết ép giao chéo nhau. Kèm có đầu huyễn trướng đau, chi tê, mạch huyền, gia Hạ khô thảo, Long đảm thảo, mỗi thứ đều 3 đồng cân, Bạch tật lê 5 đồng cân.
- Trên võng mạc dần dần xuất hiện loại chất mỡ là vật thất chìm biến tính mà ảnh hưởng đến khôi phục sức nhìn gia Côn bố, Hải tảo, mỗi thứ đều 3 đồng cân.
-Xuất huyết hoàng ban do cận thị: Đáy mắt là biến của cận thị thì vùng hoàng ban xuất huyết cục bộ có thể có kèm hoa mắt không có sức, không thể nhìn lâu được, gia Thục địa, Đương quy, Hoàng kỳ, Đảng sâm, mỗi thứ đều 3 đồng cân.
- Xuất huyết do ngoại thương Không có chứng viêm, gia Bào khương 1 đồng cân, Nhục quế 3 phân rót uống, Sâm tam thất 1 đồng cân. Có chứng viêm, gia Tử hoa địa đinh 1 lạng, Sâm tam thất 1 đồng cân.
- Lượng lớn thuỷ tinh thể chứa huyết, thị lực gần đây mất sáng Vùng đồng tử không phản xạ ánh sáng đỏ, gia Đào nhân 3 đồng cân, Hồng hoa 1,5 đồng cân, Hoàng kỳ 3 đồng cân.
- Thuỷ tinh thể có xuất hiện cơ hoá vật sắc trắng, gia Côn bố, Hải tảo mỗi thứ đều 3 đồng cân. Sau khi xuất huyết đã hấp thu cơ bản, dùng Lục vị địa hoàng thang theo chứng mà gia giảm, hoặc uống Kỷ cúc địa hoàng hoàn thời gian dài Công hiệu, tư thận dưỡng gan, ích tinh sáng mắt.
Theo thaythuoccuaban.com tổng hợp
********************************************
|