72. Vỏ cây dền

"Vỏ cây dền có tác dụng ǵ mà một số người thường dùng nấu nước uống?"

Cây dền c̣n có tên là cây sai, cây thối ruột (v́ ngay từ khi cây c̣n non, tủy cây đă bị tiêu hủy), tên khoa học Xylopia vielana Pierre, có thể cao tới trên 20 mét, vỏ màu nâu tím rất dễ bóc.

Vỏ lấy từ cây tươi, đem phơi hay sấy khô để dùng dần. Nhân dân dùng vỏ cây dền sắc uống để chữa kinh nguyệt không đều, thiếu máu; dùng lá cây sắc uống chữa đau nhức tê thấp. Ở miền Trung, miền Nam, người ta dùng vỏ cây dền tán bột hay ngâm rượu để chữa sốt rét và làm thuốc bổ.

Liều dùng hằng ngày: 5-10 gam vỏ khô.

78. Cây đinh lăng

82. Lá cây gây ngứa

"Vừa rồi chúng cháu về chơi ở vùng núi, khi chui vào bụi chạm phải loại cây ǵ lá to và có lông, bị ngứa ghê gớm. Đó là cây ǵ vậy, tại sao lá nó ngứa thế?".

Đó là cây lá han. Trên bề mặt lá của một số cây như lá han, tầm ma có nhiều gai nhọn dài, dính hờ vào tổ chức của lá bằng một tế bào đơn độc. Chỉ cần chạm nhẹ là những gai nhọn đó rời ra ngay và cắm vào da, giải phóng 2 chất acetylcholin và histamin, làm cho da ửng đỏ, vừa buốt vừa ngứa kinh khủng; nếu bị nhiều có thể dị ứng toàn thân.

Các cụ già sống ở một thị trấn của tỉnh Hà Tĩnh c̣n nhớ, hồi năm 1945, có lần mấy tên lính phát xít đại tiện bừa băi xong đă hái lá han để chùi. Ngay sau đó chúng phải chạy về nơi trú quân, ch́a mông ra bắt mấy đứa khác vừa quạt vừa dội nước măi vẫn không đỡ.

83. Mật gấu

"Xin cho biết tác dụng của mật gấu và cách sử dụng. Có phải mật gấu chữa khỏi bệnh viêm gan mạn không?".

Theo tài liệu cổ, mật gấu vị đắng, tính hàn, có tác dụng thanh nhiệt, diệt khuẩn. Trong cuốn Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, giáo sư dược học Đỗ Tất Lợi viết: "Mật gấu là một vị thuốc rất quư trong nhân dân, dùng chữa đau dạ dày, đau nhức, giúp tiêu hóa, giải độc, chữa hoàng đản. Dùng ngoài, mật gấu có tác dụng làm hết xung huyết, nhỏ mắt chữa đau mắt; xoa bóp chữa sưng đau do ngă hay bị thương".

Liều dùng: Mỗi ngày có thể uống từ 0,5 g đến 1-2 g.

Để chữa mắt sưng đỏ, dùng mật gấu một lượng bằng hạt gạo mài cho tan vào khoảng 1 ml nước chín, nhỏ mắt. Để xoa bóp chỗ sưng đau, dùng mật gấu 5 g ḥa tan trong 100 ml rượu 35 độ.

Đến nay, chưa thấy thông báo nào công bố nào về kết quả chữa khỏi viêm gan mạn của mật gấu, nhưng bệnh nhân có thể dùng thử v́ theo kết quả nghiên cứu của Học viện quân y và Viện công nghệ sinh học, nhiều trường hợp xơ gan đă được chữa khỏi bằng mật gấu nuôi.

Ở phương Tây, từ hơn 10 năm nay, người ta đă dùng mật gấu chế thuốc chữa viêm túi mật mạn với biệt dược Ursolvan.

Vài năm gần đây, nhiều người Việt Nam t́m mua mật gấu để chữa bệnh ung thư. Có người nói đỡ, thậm chí khỏi; nhưng chưa thấy có công bố nào về kết quả chữa trị

84. Phân con quy dùng làm thuốc

"Tôi nghe nói phân con quy có tác dụng chữa cam, sài cho trẻ, không biết có đúng không?".

Theo giáo sư dược học Đỗ Tất Lợi, con quy (c̣n gọi là mọt gạo, mọt ngô) là một loại côn trùng nhỏ dài 2-3 mm, rộng 1-2 mm, cánh cứng màu đen, thường thấy ở các kho ngũ cốc hoặc trong thạp gạo để hở lâu. Một đôi vợ chồng con quy sau khoảng một tháng sinh ra chừng 35-50 con quy con.

Một số nơi dùng bỏng ngô nuôi con quy để lấy phân làm thuốc. Rây phân rồi đem sao trên chảo nhỏ lửa cho khô và thơm. Có thể dùng riêng (mỗi ngày từ 2 đến 4 g) hoặc kết hợp với một vài vị thuốc khác để chữa trẻ em gầy c̣m, biếng ăn, tiêu hóa kém: Bạch chỉ 2 g, sử quan tử 2 g thái mỏng, sao vàng cho thơm, trộn đều với 10 g phân quy đă sao vàng, tán nhỏ. Mỗi ngày dùng 2-3 g bột này, chia làm 2-3 lần uống.

Năm 1978, Đại học y Bắc Thái đă tiến hành phân tích và thấy phân quy có các axit amin cần thiết cho cơ thể như: lysine, arginine, histidine, leucine, isoleucine, valine, threonine, methionine, phenylalanin.

85. Cao dê toàn tính

"Ở quê em, một số người trước đây thỉnh thoảng nấu cao xương hổ, xương khỉ, xương trăn..., chia nhau dùng hoặc đem bán. Nay họ nấu cao dê, không phải chỉ xương mà nấu cả con dê, chỉ cạo lông và vứt bỏ ruột. Xin cho biết loại cao này có tác dụng ǵ không?".

Đó là cao dê toàn tính, đặc sản của một số vùng ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Nghệ An, Hà Tĩnh. Trong một công tŕnh của Viện nghiên cứu y học quân sự trước đây, tiến sĩ Đặng Hanh Khôi cho biết: Cao dê toàn tính chứa khoảng 10% nitơ toàn phần, 0,8% nitơ amin, nhiều nguyên tố vi lượng cần thiết như sắt, mangan, đồng, magiê, nhôm, thiếc, canxi, sillic, nicken... Nó có tác dụng kích thích sinh trưởng, giúp cơ thể phát triển nhanh và mau lành vết thương; làm tăng sức dẻo dai của cơ thể (do làm tăng mạnh hô hấp của tế bào cơ bắp). Tác dụng này gần gấp đôi cao xương voi và gần gấp ba cao ban long (gạc hươu).

Theo Đông y, tiết, thịt, gan, tinh hoàn và dạ dày dê đều có tác dụng chữa một số bệnh. Cao dê toàn tính chữa gầy c̣m, thiếu máu, hay đau bụng, đau mỏi lưng.

Trong điều kiện phải ǵn giữ và bảo vệ động vật hoang dă qúy hiếm, chế biến cao dê toàn tính là việc làm đáng khích lệ.

86. Loại đa sinh tố nào tốt hơn

"Cháu thấy có mấy loại đa sinh tố nhập từ nước ngoài như Theravit (Mỹ), Therazym, Cenovis (Australia), giá cả có chênh lệch nhau chút ít. Xin cho biết loại nào tốt hơn?".

Xin giới thiệu bảng hàm lượng các vitamin và chất khoáng trong ba loại đa sinh tố vừa nêu:

Lượng vitamin và khóang/viên Theravit Therazym Cenovis
Vitamin A 6.000 IU 5.000 IU 1.250 IU
Beta Caroten 1.250 IU 0 0
Vitamin C 90 mg 80 mg 75 mg
Lysine 0 40 mg 0
Vitamin B1 3 mg 1,5 mg 10 mg
Vitamin B2 3,4 mg 1,7 mg 10 mg
Vitamin B3 0 0 25 mg
Niacin 30 mg 20 mg 0
Viatmin B6 3 mg 2 mg 2 mg
Vitamin B12 9 mcg 9 mcg 2 mcg
Vitamin D 400 IU 400 IU 400 IU
Vitamin E 30 IU 0 10 IU
Pantothenic acid 10 mg 10 mg 8 mg
Folic acid 0,4 mg 0,4 mg 0
Biotin 35 mcg 15 mcg 0
Calcium 40 mg 40 mg 10 mg
Phosphorus 31 mg 31 mg 7,5 mg
Iodine 150 mcg 150 mcg 150 mcg
Sắt 27 mg 18 mg 5 mg
Magnesium 100 mg 50 mg 36 mg
Đồng 2 mg 2 mg 1 mg
Kẽm 15 mg 5 mg 1,5 mg
Maganese 5 mg 2 mg 1 mg
Crom 15 mcg 15 mcg 0
Selenium 10 mcg 10 mcg 0
Molipđen 15 mcg 15mcg 0
Kalium 7,5 mg 7,5 mg 5 mg
Chloride 7,7 mg 7,5 mg 0

87. Tác dụng của viên Belaf

"Tôi là kỹ sư, hằng ngày phải tiếp xúc với hóa chất, máy vi tính, điện thoại di động... Vừa qua, tôi đọc tờ quảng cáo thuốc Belaf, thấy nói thuốc có thể giúp chống lăo hóa, tăng tuổi thọ, đặc biệt hữu ích cho những người tiếp xúc với chất độc hại, ô nhiễm. Thuốc có thành phần: bêta-caroten thiên nhiên 15 mg; vitamin E thiên nhiên 400 IU; selenium thiên nhiên 50 mcg; vitamin C 500 mg. Xin cho biết ư kiến của bác sĩ về vấn đề này".

Các chất chứa trong viên Belaf có vai tṛ chống tác hại của các gốc tự do, chống lăo hóa, chống độc rơ rệt.

Chỉ xin nêu hàm lượng các chất này trong 1 viên Theravit loại mới của Mỹ để bạn tiện so sánh (theo khuyến cáo th́ mỗi ngày, mỗi người sống trong môi trường b́nh thường chỉ cần uống 1 viên Theravit):

- Beta-caroten: 1.250 IU (của Belaf tính theo mg nên không thể so sánh; v́ tính theo IU là tính theo tác dụng thực sự chứ không theo cân nặng của dược chất).

- Vitamin E: 30 IU (của Belaf gấp 13 lần)

- Selenium 10 mcg (bằng 1/5 Belaf)

- Vitamin C: 90 mg (bằng 1/5 Belaf)

Trong hoàn cảnh công tác của bạn, ngoài việc dùng viên Belaf, nên bổ sung cho cơ thể các vitamin và chất khoáng khác có trong viên đa sinh tố, pḥng khi chế độ ăn uống không đủ chất đó. Nên tăng cường uống sữa tươi để giúp cơ thể loại trừ các chất độc hại.