Vô niệu do tắc nghẽn là hội chứng thận ngừng bài xuất làm cho bàng quang không có hoặc có ít (< 200ml) nước tiểu. Khác với bí đái, vô niệu do tắc nghẽn thường do suy thận dưới thận do có chướng ngại vật ở trong hay ngoài đường dẫn niệu trên. Nguyên nhân hay gặp nhất là sỏi niệu quản. Vô niệu do tắc nghẽn là một cấp cứu nội ngoại khoa cần chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời để tránh suy thận nặng và các biến chứng toàn thân nguy hiểm đến tính mạng của bệnh nhân.

Khi bị tắc nghẽn, áp lực trong hệ thống đường dẫn niệu trên tăng lên đột ngột. Lúc áp lực trong ống thận tăng lên trên 40cm H20 thì chức năng lọc của cầu thận ngừng hẳn. Do vậy xuất hiện các rối loạn của suy thận cấp:
Ứ nước và điện giải gây phù nể.
Tăng kali máu.
Toan chuyển hoá
Urê và creatinin máu tăng.
Có thể kèm theo hội chứng nhiễm trùng.
80% là sỏi niệu quản trên thận duy nhất còn hoạt động.
20% sỏi niệu quản 2 bên, thường ở 1/3 dưới niệu quản.

Tại lỗ niệu quản do u bàng quang, ung thư tuyến tiền liệt xâm lấn.
Ở đoạn sát bàng quang do ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng, U xơ tử cung, ung thư trực tràng, bệnh xơ hoá sau phúc mạc.
Sỏi, cắt thận, ung thư vùng chậu, thận duy nhất bẩm sinh.
Vô niệu (bàng quang không có nước tiểu).
Thiểu niệu (lượng nước tiểu < 200ml/24giờ)
Cơn đau quặn thận.
Thăm trực tràng, âm đạo: ung thư.
Sau phẫu thuật vùng khung chậu.
Phù, nôn, khó thở.
Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp.
Rối loạn tri giác.
Creatinin huyết tương > 150 micromol/L
Urê máu > 17 mmol/L
Kali máu > 6 mmol/L
Dự trữ kiềm >15 mmol/L
pH máu < 7.25
Bạch cầu trong máu tăng.

Bóng thận, sỏi cản quang.
Bóng thận, nhu mô thận.
Mức độ giãn của đài bể thận, niệu quản.
- Sỏi không cản quang.
Khối u trong bàng quang, trong khung chậu.
Chụp phim sớm và muộn (sau 12 giờ)
Phát hiện nguyên nhân và vị trí tắc.
Chú ý:
Tránh chụp phim thường và chụp niệu đồ tĩnh mạch khi bệnh nhân có thai trong 3 tháng đầu.

Choáng, mất máu, nhiễm khuẩn.
Mất nước ngoài tế bào Tắc tĩnh mạch thận.
Viêm Ống thận kẽ (hậu sản).
Ngộ độc (sốt rét ác tính, mật cá trắm).
Sỏi tiết niệu.
Ung thư tuyến tiền liệt, cổ tử cung, buồng trứng.
Tổn thương niệu quản sau phẫu thuật vùng chậu.
Phụ thuộc vào:
- Kém nếu là ung thưr
- Thuận lợi nếu sỏi niệu quản chưa gây biến chứng.
Nếu đến chậm sau 48 giờ, các rối loạn điện giải, đặc biệt Kali máu tăng, phù phổi nặng, nguy cơ nhiễm trùng tăng.
- Dẫn lưu thận bằng phẫu thuật hay qua da dưới hướng dẫn của siêu âm
- Đưa ống thông niệu quản vượt qua viên sỏi và đặt ống thông chữ J.
Lấy sỏi niệu quản bằng phẫu thuật hay tán sỏi qua nội soi niệu quản.
- Đưa niệu quản ra da.
- Nếu tổn thương do phẫu thuật, nối phục hồi lưu thông niệu quản và dẫn lưu thận qua da hay đặt ống thông chữ j.
- Hồi sức tích cực và nếu cần chạy thận nhân tạo khi xuất hiện các yếu tố nguy cơ: creatinin máu > 800 micromol/L, urê máu > 45 mmol/L, kali máu > 6 mmol/L, pH máu < 7,15.
Điều trị kháng sinh, nếu bệnh nhân sốt cao, rét run, bạch cầu máu tăng cao, do đến điều trị chậm hoặc có nhiễm khuẩn từ trước.
Sau khi dẫn lưu thận rồi, đề phòng các biến chứng sau khi lấy chướng ngại vật: đa niệu, rối loạn điện giải, đặc biệt mất Kali.
Điều trị sỏi bằng các phương pháp nội khoa (acid uric) và ngoại khoa (tán sỏi ngoài cơ thể, tán sỏi qua nội soi niệu quản, tán sỏi và lấy sỏi qua da).

Ung thư bàng quang: cắt bàng quang toàn bộ, tạo hình bàng quang.
Ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn đi căn: đưa 2 niệu quản ra da. Cắt tinh hoàn và điều trị bằng fluramid.
Ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng: đưa 2 niệu quản ra da, tia xạ đối với ung thư cổ tử cung.
Xơ mô sau phúc mạc: Bóc niệu quản đoạn hẹp và bọc lại bằng phúc mạc - Điều trị tiếp bằng cortisol.
Kết luận: Vô niệu do tắc nghẽn, thường do sỏi niệu quản, cần được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời giải quyết sự tắc nghẽn song song với hồi sức nội khoa tích cực trước, trong và sau điều trị ngoại khoa. Sau giai đoạn điều trị cấp cứu, cần chú ý giải quyết các nguyên nhân gây tắc nghẽn.
Sỏi niệu quản là một trong 5 bệnh Lâm của Đông y. Đặc điểm của bệnh là sự kết hợp những cục sạn (to nhỏ tùy trường hợp) trong Thận và đường tiểu, tạo nên sự ngăn trở trong việc bài tiết. Bệnh thường chia làm 2 thể: Thể thấp nhiệt, thể ứ huyết. Để tham khảo cách chữa bệnh bằng đông y bạn có thể tìm hiểu tại địa chỉ : https://www.thaythuoccuaban.com/thuoc_chua_benh_viem_dau/soitietnieu.html
Bạn có thể gọi đến số 18006834 (miễn cước gọi) để được bác sĩ tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn tư vấn chi tiết về bệnh và cách điều trị.
Thaythuoccuaban.com Tổng hợp
*************************
|