Bài thuốc chữa bệnh - Banner
HOME MENU Bài thuốc chữa bệnh - Tìm kiếm

TẮC TÁ TRÀNG

1. ĐẠI CƯƠNG

Tắc và hẹp tá tràng là bệnh lý tương đối hiếm gặp. Tỷ lệ mắc từ 1/40.000 tới 1/10.000 trẻ sơ sinh. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữ tương đương nhau. Bệnh biểu hiện chủ yếu ở trẻ sơ sinh nhưng có cả ở trẻ bú mẹ, trẻ nhỏ, trẻ lớn thậm chí người lớn. Tắc tá tràng bẩm sinh có thể do nguyên nhân bên ngoài, bên trong hoặc kết hợp cả hai nguyên nhân trên. Bệnh có thể kèm theo các dị tật khác phối hợp.

Tắc tá tràng ở trẻ em

2. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU

Tá tràng đi từ môn vị tới góc tá - hỗng tràng, nằm sát thành bụng sau, trước cột sống, hình chữ c, ôm lấy đầu tụy, chia thành bốn đoạn Dl, D2, D3, D4. Chỉ có 2/3 đầu của D1 là di động có phúc mạc tạng bao bọc, còn 1/3 dưới của Dl và D2, D3, D4 là các đoạn cố định chỉ có phần thanh mạc ở mặt trước. Ở D2 có hai nhú tá đổ vào: Nhú tá lớn (Vater) có ống mật chủ và ống tuỵ chính đổ vào, còn nhú tá bé ở bên trên nhú Vater độ 3 cm và có ống tuỵ phụ đổ vào. Ở mặt sau tá tràng Dl là ống mật chủ. Ở mặt sau tá tràng D3 là động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ dưới, còn phía trước D3 là động mạch mạc treo tràng trên.

Do đặc điểm giải phẫu như vậy nên phẫu thuật chữa tắc tá tràng có những điểm cần chú ý, khác với tắc ở ruột non hoặc đại tràng việc cắt nối ruột luôn thực hiện thuận lợi.

3. NGUYÊN NHÂN TẮC TÁ TRÀNG

Nguyên nhân gây tắc tá tràng có thể từ bên trong hay từ bên ngoài hoặc cả hai loại trên phối hợp.

Có hai thuyết giải thích nguyên nhân teo tá tràng.

Tắc tá tràng ở trẻ em

3.1 Thuyết của Tandler

Trong suốt tháng thứ hai của bào thai, lớp tế bào biểu mô phát triển mạnh trong khi ruột chưa phát triển nên dẫn tới tắc lòng ruột. Điều này đặc biệt xảy ra ở thực quản, tá tràng và trực tràng. Khi ruột phát triển, sự không bào hoá bắt đầu và lòng ruột được thông trở lại vào cuối tuần thứ 8 đến thứ 10. Sự sai lạc trong quá trình không bào hoá gây ra tắc tá tràng. Cùng thời gian này, có thể xảy ra các dị tật của tuỵ, hệ thống đường ống mật, tuỵ ngoài gan.

3.2. Thuyết mạch máu:

Tắc nghẽn mạch tới nuôị tá tràng gây teo tá tràng. Nguyên nhân tắc mạch có thể do xoắn ruột, lồng ruột...

Tắc tá tràng do tuỵ nhẫn:

Là hiện tượng tá tràng bị bao bọc và chèn ép xung quanh bởi tổ chức của tụy giống như ngón tay đeo chiếc nhẫn. Tuỵ nhẫn được hình thành là do khuyết tật trong quá trình hình thành tuỵ ở giai đoạn phôi thai.

Thời kỳ bào thai, tụy được hình thành từ hai phần: phần tụy bụng ở bên phải tá tràng, phần tụy lưng bên trái tá tràng. Trong quá trình phát triển, mầm tụy bụng phải quay 180° sang bên trái tá tràng để hoà với phần tuỵ lưng hình thành tụy vĩnh viễn. Tụy nhận được hình thành đo phần tụy bụng vẫn ở bên phải tá tràng và bị kéo quanh tá tràng hoà vào phần chính của tụy lưng.

4. PHÂN LOẠI TẮC TÁ TRÀNG THEO GIẢI PHẪU BỆNH

Tắc tá tràng do nguyên nhân bên trong

4.1 Teo tá tràng

Tắc tá tràng ở trẻ em

Chia thành ba thể bệnh theo Gray và Skandalakis:

Loại 1: Do màng ngăn niêm mạc toàn bộ. Vị trí màng ngăn có thể ở trên nhú Vater nhưng thường gặp ở dưối nhú vater.

Loại 2: Teo tá tràng gián đoan nhưng hai đầu ruột tá nối với nhau bàng

dây xơ.

Loại 3: Teo tá tràng gián đoạn. Mạc treo ruột bị khuyết hình chữ V. ở thể bệnh này, có thể kết hợp với dị dạng đường mật.

4.2 Hẹp tá tràng

4.2.1. Do màng ngăn có lỗ

Vị trí màng ngăn có thể trên hoặc dưới Vater.

4.2.2. Do tá tràng đôi

Tắc do nguyên nhân từ bên ngoài

4.2.3.Tắc tá tràng do tuỵ nhẫn

Trước đây, người ta cho rằng tuỵ nhẫn đơn thuần gây tắc tá tràng nên có phương pháp mổ chỉ cắt bỏ vòng tuỵ nhẫn. Sau này người ta thấy tụy nhẫn đơn thuần không phải nguyên nhân gây tắc tá tràng vì nó thường kết hợp với màng ngăn tại vị trí tụy nhẫn. Do vậy đã có thuật ngữ "Tắc tá tràng kèm theo tụy nhẫn" thay cho thuật ngữ "Tắc tá tràng do tụy nhẫn".

4.2.4.Tắc do dây chằng

- Dây chằng Ladd

Là nguyên nhân hay gặp nhất. Dây chằng Ladd là một giải phúc mạc di từ manh tràng ra phía thành bụng sau và chẹt qua phần cuối tá tràng D2 gây hẹp. Đây là hậu quả của quá trình quay và cố định bất thường của ruột.

- Dây chàng: phát sinh do thủng ruột thai nhi, ít gặp.

4.2.3. Hẹp tá tràng do tĩnh mạch cửa trước tá tràng

Tĩnh mạch cửa trước tá tràng có thể do

Các vòng nối giữa hai tĩnh mạch nõn hoàn bị tắc bất thường.

Có bất thường trong quá trình quay của ruột: Đảo lộn vị trí của dạ dày và tá tràng.

Dị tật này hiếm gặp.

4.2.4. Do kìm động mạch

Bình thường thì đoạn ba của tá tràng chạy ngang qua cột sống và nằm trong kìm động mạch: động mạch chủ bụng ở phía sau và động mạch mạc treo tràng trên ở phía trước. Bình thường thì hai động mạch này tạo một góc 45 - 60°. Khi góc giữa hai động mạch này bị hẹp thì gây chèn ép tá tràng. Góc hẹp do hai nguyên nhân: do tá tràng ở vị trí cao hơn bình thường hoặc do động mạch mạc treo ở vị trí thấp hơn bình thường.

5. LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG

Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của tắc tá tràng bẩm sinh đa dạng, phức tạp.

Tiền sử mẹ đa ối, đẻ non từ 25 đến 70%.

Chẩn đoán sau đẻ: Dựa lâm sàng với các triệu chứng nôn, chướng bụng, bất thường về đại tiện phân xu. X quang chụp bụng không chuẩn bị và chụp lưu thông tiêu hoá, siêu âm. Tuỳ theo vị trí tắc, mức độ tắc, thời gian bị tắc, các bệnh phối hợp mà có các dấu hiệu sau.

Bệnh cảnh của tắc tá tràng là hội chứng tắc ruột sơ sinh loại cao.

Nôn sớm sau khi đẻ: 90% các trường hợp xuất hiện nôn trong ngày đẩu tiên sau sinh.

Tắc tá tràng ở trẻ em

Đa số nôn ra dịch mật vì vị trí tắc thường ở dưới bóng Vater.

Đối với trường hợp tắc trên bóng Vater, bệnh nhân nôn ra dịch trong hoặc ra sữa. Các trường hợp này dễ nhầm với các bất thường ở dạ dày như tắc môn vị.

Không có phân xu nếu tắc ở dưới bóng Vater

Chậm đại tiện phân su hoặc có phân su bình thường khi tắc ở trên bóng Vater.

6.ĐIỀU TRỊ

Điều trị ngay sau đẻ nếu phát hiện được bệnh trước đẻ bằng siêu âm hoặc khi có triệu chứng đầu tiên của bệnh.

6.1 Chuẩn bị trước mổ

Tắc tá tràng ở trẻ em

Giữ thân nhiệt ổn định bằng lồng ấp.

Bồi phụ nước, điện giải và thăng bằng kiềm toan.

Đặt lưu ống thông dạ dày và hút cách quãng để tránh nôn trào ngược vào phổi.

Cho kháng sinh phổ rộng để chống nhiễm khuẩn.

Tiêm vitamin K (với bệnh nhân sơ sinh).

Nếu bệnh nhân không có viêm phổi, thời gian chuẩn bị từ 6 đến 12 giờ.

Nếu bệnh nhân có viêm phổi nặng cần điều trị kháng sinh và chờ cho tình trạng viên phổi cải thiện mới tiến hành phẫu thuật.

6.2 Phẫu thuật

Gây mê: Gây mê nội khí quản.

Đường mở bụng: theo đường ngang dưới sườn phải hoặc đường giữa trên rốn.

Kiểm tra tá tràng, ruột non và đại tràng và các tạng khác.

Cần xác định: thể loại tắc tá tràng và các bệnh phối hợp.

Tuỳ thuộc vào vi trí và nguyên nhân gây tắc mà có các kỹ thuật mổ khác nhau.

Tắc tá tràng ở trẻ em

Các kỹ thuật

Nối tá - tá tràng

Chỉ định cho các trường hợp:

+ Tắc do teo tá tràng ở Dl, D2.

+ Tắc tá tràng do tụy nhẫn.

Nối tả - hỗng tràng

Chỉ định cho tắc tá tràng ở vị trí D3 và D4.

Cách nối: nối phần giãn thấp nhất của tá tràng với phần cao nhất của hỗng tràng qua mạc treo đại tràng ngang.

Thực hiện thủ thuật Ladd

Cắt dây chằng Ladd.

Tải rộng mạc treo chung.

Cắt ruột thừa.

Đưa đại tràng sang bên trái, đưa ruột non sang bên phải.

Cắt màng ngăn tá tràng

Vị trí màng ngăn: thường có vết lõm tạo một ngấn tròn ở thành ruột.

Mở tá tràng theo chiểu dọc qua vị trí của màng ngăn.

Cắt toàn bộ màng ngăn.

Khâu chỗ mỏ tá tràng theo chiều ngang.

6.3 Điều trị sau mổ

Sau mổ, bệnh nhân cần được tiếp tục:

Giữ thần nhiệt ổn định.

Đặt ống thông dạ dày, hút áp lực nhẹ.

Bồi phụ nước và điện giải.

Theo dõi cân nặng và lượng nước tiểu hàng ngày.

Nuôi dưỡng đường tĩnh mạch cho đến khi ống thông dạ dầy ra dịch trong và bệnh nhân có đại tiện.

Liên hệ tư vấn chữa bệnh

Bạn có thể gọi đến số 18006834 (miễn cước gọi) để được bác sĩ tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn tư vấn chi tiết về bệnh và cách điều trị.

Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

*************************

Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích. Hãy chia sẻ để tạo phúc cho mình và giúp đỡ mọi người.

 
Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến Tư vấn sức khỏe trực tuyến


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Tư vấn sức khỏe trực tuyến  Tư vấn sức khỏe trực tuyến   Đầu trang