Thiếu máu cục bộ và nhất thời của cơ tim có thể do:
- Co thắt mạch vành
- Hẹp động mạch vành
Nguyên do chính là xơ vữa động mạch
Bệnh thường gặp ở người đứng tuổi, trên 50 tuổi và người già.
Triệu chứng duy nhất ở đây là triệu chứng cơ năng hoàn toàn chủ quan, đó là cơn đau thắt ngực.
Cơn thường xuất hiện lúc bệnh nhân gắng sức (lên cầu thang, leo dốc, chạy nhanh), hay sau bữa ăn thịnh soạn, khi bị lạnh, xúc động mạnh, khi giao hợp.
-Thường ở sau xương ức, lan lên vai trái, xuống mặt trong cánh tay trái, có khi xuống tận ngón 4, 5. Có khi lan lên cổ, lên hàm hay thậm chí đau răng.
-Đau xảy ra đột ngột, làm cho bệnh nhân phải đứng yên, có cảm giác nặng ngực như bị bóp, bị đè chẹn sau xương ức.
-Bệnh nhân bồn chồn, lo lắng,...
Thường đau vài giây đến vài phút rồi tự nhiên khỏi đau. Một cơn đau quá 15 - 20 phút phải nghi ngờ nhồi máu cơ tim. Số lần xuất hiện thay đổi tuỳ theo từng bệnh nhân; có khi rất thưa, mỗi năm một vài cơn, có khi rất dày, có khi đau liên tiếp không ngừng.
Đặt dưới lưỡi, thuốc cắt cơn đau trong vài phút. Đây là test có giá trị chẩn đoán cơn đau thắt ngực.
Không tìm thấy triệu chứng gì: tiếng tim bình thường, mạch, huyết áp không thay đổi.
ECG bình thường (50%), hay thay đổi rất ít như sóng T dẹt, âm. 2.2. Một số trường hợp không điển hình
- Vị trí đau khác thường: đau bên phải, vùng thượng vị hay mõm xương ức, đau lan lên vai phải, tay phải, giữa 2 bả vai, xuống bụng...
- Thể không đau: chỉ có cảm giác nặng tức vùng ngực, khó thở, nghẹt cổ.
- Hoàn cảnh sinh cơn: cơn đau tư thế nằm, nghỉ ngơi, không gắng sức.
-Chết đột ngột (40 - 50 %)
-Nhồi máu cơ tim (25 %)
4.2.1.Cần phân biệt với các bệnh có cơn đau ở lồng ngực như bệnh ở xương, cơ, dây thần kinh liên sườn, phổi, màng phổi, màng tim, các bệnh dạ dày, túi mật có điểm đau bất thường
4.2.2.Không tổn thương mạch vành tim: máu vào động mạch vành tim quá ít do huyết áp động mạch hạ thấp (máu chảy vào động mạch vành trong kỳ tâm trương) hoặc nhu cầu của cơ tim tăng lên, gặp trong các bệnh hẹp hở van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại, thiếu máu.
Nitroglycerin đặt dưới lưỡi 0,15- 0,6 mg. Kết quả hết đau trong 1 - 2 phút Isosorbid dinitrat viên 2,5 - 5mg
tránh gắng sức, nhai kỹ khi ăn, tránh lạnh, stress.
Nitroglyxerin, Nifedipin
làm giảm nhịp tim, giảm co bóp, giảm tiêu thụ oxy của cơ tim.
Giảm cân, tăng huyết áp, tăng mỡ máu.
Cơn đau thắt ngực trong đông y còn gọi là bệnh “Tâm thống”
- Do rối loạn công năng của tạng phủ, đặc biệt là tâm, tỳ, can, thận.
- Do phong, hàn, thấp xâm nhập.
Khí tạng thận không đầy đủ, dương khí của thận thiếu thì dương khí của ngũ tạng đều hư. Khi thận âm không đầy đủ, thuỷ không dưỡng mộc sinh ra tâm can âm hư, tâm can hoả vượng lâu ngày làm tổn thương khí huyết dẫn đến khí huyết lưỡng hư.
Can chủ sơ tiết, khi can khí uất, khí trệ thì huyết ứ. Tỳ chủ vận hoá, ty mất kiện vận sinh thấp tụ, đàm ngưng.
"Linh khu - Kinh mạch thiên" nói: "Thủ thiếu âm tâm" khí tuyệt thì mạch không thông, bất thông thì thống.
Như vậy đặc điểm cơ chế bệnh cơ bản của tâm thống là gốc hư, ngọn thực do đó lấy "ích khí hoạt huyết" là cách trị cơ bản của chứng bệnh này.
* Chứng trạng:
(Hình ảnh mang tính chất minh họa)
Ngực sườn trướng tức, hụt hơi, đau nhói vùng trước tim, tinh thần mệt mỏi, tứ chi vô lực, tự đổ mồ hôi, ăn kém, chất lưỡi tối hoặc ban ứ, rêu mỏng, mạch tế sáp.
* Pháp điều trị:
Ích khí hoạt huyết
* Bài thuốc:
Tứ vật đào hồng thang ("Hòa tễ cục phương") gia giảm.
| - Hoàng kỳ | 30 g | - Đẳng sâm | 15g |
| -Đương quy | 20 g | - Xuyên khung | 15 g |
| - Đào nhân | 10 g | - Hồng hoa | 06 g |
| - Xích thược | 15 g |
* Ý nghĩa bài thuốc:
Đẳng sâm, Hoàng kỳ bổ ích nguyên khí; Đương qui, Xuyên khung dưỡng huyết hoạt huyết; Đào nhân, Hồng hoa, Xích thược hoạt huyết hành ứ, ngoài dùng nhóm thuốc bổ khí hoạt huyết ra, còn có thể cho thêm thuốc lý khí hành khí.
* Chứng trạng:
Ngực trướng đầy đau, ngột hơi, đau nhói vùng trước tim hoặc lan ra tay, mặt môi đỏ sẫm, lưỡi tím tối, mép lưỡi có ban ứ, mạch huyền tế sác hoặc kết đại.
* Pháp điều trị:
Hành khí hoạt huyết, hóa ứ chỉ thống.
* Bài thuốc:
Huyết phủ trục ứ thang (“Y lâm cải sái”) gia giảm.
| Đẳng sâm | 20 g | Đào nhân | 10 g |
| Hồng hoa | 10 g | Xích thược | 15g |
| Uất kim | 15 g | Huyền hồ | 12 g |
| Hương phụ | 12 g | Xuyên khung | 12 g |
* Ý nghĩa bài thuốc:
Đan sâm hoạt huyết hoá ứ, chỉ thống; Xích thược thông ứ tiêu trệ trong huyết; Đào nhân, Hồng hoa hoạt huyết hoá ứ; Uất kim, Huyền hồ, Hương phụ lý khí chỉ thống. Bài thuốc có công dụng hành khí chỉ thống, vận dụng rộng rãi các chứng đau huyết ứ.
* Chứng trạng:
Tức ngực tim hồi hộp, đoản hơi, tiếng nói nhỏ, tinh thần mệt mỏi, tứ chi vô lực, sắc mặt trắng, mất ngủ, hay quên, hoảng sợ, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm tế.
* Pháp điều trị:
Kiện tỳ dưỡng tâm, hoạt huyết hoá ứ thông đàm.
* Bài thuốc: Quy tỳ thang ("Tế sinh phương") gia giảm.
| - Đẳng sâm | 15 g | - Hoàng kỳ | 15 g |
| - Phục thần | 10 g | - Toan táo nhân | 10 g |
| - Đương qui | 10 g | - Bạch truật | 10 g |
| - Mộc hương | 05 g | - Chích Cam thảo | 03 g |
| - Đan sâm | 20g |
*Ý nghĩa bài thuốc: Đẳng sâm, Bạch truất, Phục linh, Chích Cam thảo, kiện tỳ ích khí, cho thêm Hoàng kỳ tăng cường công hiệu ích khí; Toan táo nhân, Đương qui, Phục thần để dưỡng huyết, bổ tâm, an thần; Mộc hương lý khí tỉnh tỳ, khiến cho bổ mà không trệ; Đan sâm hoạt huyết thông lạc.
* Chứng trạng:
Vùng ngực đau kéo dài có khi thành cơn, ngạt thở, tim hồi hộp, đoản hơi, săc mặt xanh tím, mệt mỏi bơ phờ, tự ra mồ hôi, chân tay lạnh, lưỡi nhạt, chất tím, rêu lưỡi trắng, hoặc trắng nhớt, mạch tế hoãn hoặc kết đại.
* Pháp điều trị:
Ôn dương thông lạc, trừ đàm chỉ thống.
* Bài thuốc:
Chỉ thực Phỉ bạch quế chi thang ("Kim quỹ yếu lược") gia giảm.
| - Qua lâu bì | 10 g | - Phỉ bạch | 10 g |
| - Chỉ thực | 10 g | - Bán hạ chế | 10 g. |
| - Hậu phác | 10 g | - Quế chi | 06 g |
| - Đan sâm | 15 g | - Chích Cam thảo | 03 g. |
* Ý nghĩa bài thuốc: Qua lâu bì trừ đàm hạ khí; Phỉ bạch thông dương tán kết; Bán hạ, Chỉ thực, Hậu phác lý khí, hoá thấp khai thông; Quế chi thông lợi huyết mạch; Đan sâm, Cam thảo hoạt huyết dưỡng tâm.
* Chứng trạng:
Ngực bí bụng đầy, trướng đau, tim hồi hộp, hụt hơi, miệng đắng, bụng trướng ăn ít hoặc kèm ho, váng đầu, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch hoạt sác.
* Pháp điều trị:
Thanh nhiệt hóa đàm, khoan hung hoạt huyết.
* Bài thuốc:
Tiểu hãm hung thang ("Thương hàn luận") gia giảm.
| - Hoàng liên | 03 g | - Bán hạ chế | 10 g |
| - Thạch xương bồ | 10 g | - Y dĩ nhân | 15 g |
| - Phục linh | 10 g | - Trần bì | 06 g |
| - Xích thược | 15 g | - Đan sâm | 20g |
* Ý nghĩa bài thuốc:
Hoàng liên tả hoả thanh nhiệt; Bán hạ táo thấp hoá đàm, hoà vị dứt nôn; Trần bì lý khí hoá đàm, khí thuận thì đàm giáng xuống, khí hoá thì đàm hoá; Ý dĩ nhân, Phục linh kiện tỳ lợi thấp; Thạch xương bồ hương thơm khai khiếu, hoá trọc hoà trung; Xích thược, Đan sâm hoạt huyết thông lạc.
• Thể châm:
- Chọn huyệt: Huyệt Giáp tích L4 - 5; Nội quan.
- Phối huyệt: Chiên trung, Tam âm giao, Tâm du.
Liệu trình: mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 30 phút, mỗi liệu trình 10 lần X 3 liệu trình.
• Nhĩ châm: Các điểm: Tâm, Thần môn, Nội tiết.
- Phòng ngừa vữa xơ động mạch, áp dụng chế độ ăn uống hợp lý, tránh ăn quá nhiều các mỡ động vật như mỡ lợn, bơ, thịt mỡ...và các thức ăn nhiều Cholesterol (như não, gan, thận, lòng đỏ trứng...) ăn nhiều các thức ăn giầu các chất K, Mg, sinh tốc ở các rau quả như rau xanh, cải bắp, Hạt cát cánh, Táo...
- Tránh gió lạnh và những xúc cảm quá mức, kiêng rượu, bia, cai thuốc, rèn luyện thể dục nhẹ nhàng, phù hợp.
- Điều trị dự phòng các nguy cơ gây tắc nghẽn động mạch vành nuôi tim, bao gồm nghỉ ngơi, dùng thuốc chống đông máu tích đáng, như các thuốc hoạt huyết hoá ứ loại Xuyên khung, Đan sâm, Xích thược...có thể uống dài ngày các thuốc bổ ích tâm khí như Nhân sâm, Hoàng kỳ...để tăng cường sức co bóp của cơ tim, cải thiện chức năng tim.
BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ
BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI
BỆNH SUY THƯỢNG THẬN (Bệnh Addison)
CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM
CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT
MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM
ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN
ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH
ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH
KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ
NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH
NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ
THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP
TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH
VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM
SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ
SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH
TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG