Bài thuốc chữa bệnh - Banner
HOME MENU Bài thuốc chữa bệnh - Tìm kiếm

BỆNH SỞI

BỆNH NGUYÊN

Sởi là một bệnh phát ban truyền nhiễm, gây thành dịch do virus sởi gây nên, virus sởi là một virus thuộc họ Paramyxovirus, chứa một ARN vói một loại kháng nguyên.

Virus sởi có khả năng lây truyền cao. Virus sởi truyền từ trẻ này sang trẻ khác qua những giọt nhỏ dịch mũi-họng. Đường xâm nhập của virus là niêm mạc đường hô hấp.

TRIỆU CHỨNG

Thời gian ủ bệnh khoảng 11 ngày, nói chung không có biểu hiện triệu chứng rõ rệt.

Triệu chứng lâm sàng đầu tiên xuất hiện sau ngày thứ 11 kể từ khỉ nhiễm virus: Hai triệu chứng nổi bật là sốt và viêm họng; trẻ có thể sốt cao 39-40°C. Biểu hiện của hiện tuợng viêm họng là trẻ bị chảy nước mũi, chảy nước mắt, mắt đỏ, ho nhiêu, ho khàn, có thể kèm theo ia chảy. Một, hai ngày sau khám miệng thấy mặt trong má có dấu hiệu Koplik, là dấu hiệu đặc thù của bệnh sởi.

Trẻ tiếp tục sốt cao một hay hai ngày, khi có dấu hiệu Koplik hay sau khi bắt đầu sốt 3-4 ngày thì ban sởi xuất hiện, bắt đầu từ gáy, mặt, rồi đến các phần khác của cơ thể, cuối cùng đến chân. Đặc điểm của ban sởi là những nốt ban mầu hồng, sờ vào hơi ướt, mịn, có thể rời rạc hoặc dày đặc từng đám. Lúc này trẻ mệt, kém ăn.

Thường 3 ngày sau khi sởi mọc, ban sởi bắt đầu bay, nhạt dần, nốt nào mọc đầu tiên thì bay trước, để lại vết thâm và bong da nhỏ trắng như rắc phấn, vết thâm này kéo dài khoảng 1 tuần lễ mới hết. Lúc này trẻ lại sức dần, hết sốt.

Chẩn đoán bệnh sởi chủ yếu dựa vào lâm sàng.

CÁC GIAI ĐOẠN NHIỄM BỆNH SỞI

Ngày

Hiện tượng

0

Vào đường hô hấp, niêm mạc

1+

Hạch lympho khu vực

2

Virus máu tiên phát

3-5

Hạch lympho nội tạng

Hệ thống võng- nội mô

6-15

Virus máu thứ phát

10-11

Tièn triệu

, 14

Ban sởi

/1 15-17

Kháng thể

Hồi phục lâm sàng

CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VÔI BỆNH NGOẠI BAN KHÁC

Bảng: CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT VỚI CẤC BỆNH NGOẠI BAN

Bệnh

Thời gian ủ

Tiền triệu

Ngoại ban

Nội ban

Biều hiện khác

Sởi

9-11 ngày

3 ngày viêm long, ho, chảy nước mũi và viêm màng tiếp họp

Đỏ, nốt ban hồng tụ từng đám, mịn, từ mặt đến chân kéo dài 7-10 ngày, đề lại vết thâm, bong da

Koplik

Ho nhiều

Rubêon

(Rubeíla)

12-14 ngày ThưÒTìg không có

Ban sần tím rời rạc, lan rộng nhanh, kéo dài 3-5 ngày

Không rõ

Hạch to

Đào ban trẻ em (Roseola infantum)

10-14 ngày 3 ngày sốt, ưẻ vẫn khỏe

Ban sần hồng riêng rẽ, thoáng qua hết nhanh

Không có

Trẻ vẫn khỏe có thề bị co giật trong con sốt đầu tiên

Hồng ban nhènkhiỉìn (Eiythema ìníectìosum'

Khoảng 7-14 ngày

1

Không

Vết đỏ ờ má, ban như vết cắt ờ chi, tái phát, kéo đài 7-14 ngày

Thay đồi

Ban là dấu hiệu đặc thù có thề xuất hiện ờ chi khi ủ ấm (tắm, mặc quần áo)

Sốt tinh họng nhiệt (Scarlet fever)

2-5 ngày

1-2 ngày sốt, nôn , đau họng

Chấm đỏ, đau dát, tụ từng đám, kéo dài 7 ngày, bong da

Họng đỏ, viêm hạnh nhân, chấm xuất hựyết ở vòm hầạ lưỡi rộp

Xanh tái quanh miệng, nhiều vết ban ở các chỗ nếp gẫp da, tó ờ tình trạng nhiễm độc

NbỂtn virus Thay đồi đuòtg tuộc (thường ngắn)

Thay đồi

Có thề giống trên. Vói ECHO chấưi xuất huyết, Cũxackie mụn nước

Thay đồi

Nhiều nguời trong gia đình mắc, viêm dạ dày ruột, dịch nhò địa phưong

BIẾN CHỨNG

Thông thưòng sau khi sởi đã lặn trẻ phải hết sốt. Nếu thấy sốt lại phải nghĩ tới có biến chứng. Biến chứng của sởi thường nặng, dễ tử vong. Biến chứng phổ biến nhất của sởi là biến chứng ở đường hô hấp, đường dạ dày,ruột, miệng, mắt và một số biến chứng khác.

- Những biến chứng hô hấp là viêm mũi-họng, viêm tai giữa, viêm thanh khí, phế quản, viêm phế quản nhỏ. Đáng lưu ý là ở trẻ có ổ sơ nhiễm cao, sau khi bị sởi, lao tiến triển thành các thể lao nặng.

- Biến chứng ở đường tiêu hóa là viêm miệng, đáng ngại hơn là viêm miệng hoại tử, thuờng xảy ra ở trẻ bị kiêng nưóc không lau rửa miệng. Biến chúng tiêu hóa hay gặp là ỉa chảy gây mất nước.

- Biến chứng ỏ mắt thường thấy là viêm màng tiếp hợp, khô loét giác mạc do thiếu vitamin A.

- Biến chứng khác: viêm não, viêm cơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu. Điều đáng quan tâm nữa là sau sởi, trẻ dễ bị suy dinh dưỡng nặng.

ĐIỀU TRỊ

Bệnh sởi là một bệnh do virus gây ra, vì vậy nếu chưa có biến chứng thì không đưọc dùng kháng sinh.

Truớc hết cần chăm sóc, lau rửa miệng, rửa sạch dỉ mắt, chống tập quán kiêng nuớc khi bị sởi để tránh cac biến chứng viêm miệng, viêm màng tiếp hợp. Có thể dùng dung dịch Cloramphenicol 1% vào mắt khi có bội nhiễm.

Để tránh hiện tuợng khô giác mạc do thiếu vitamin A, có thể cho trẻ dùng nang Vitamin A 100.000 đơn vị trong 2 ngày đầu, cho lại một lần nữa sau khi sởi bay.

Cho trẻ tiếp tục bú mẹ, ăn đầy đủ thức ăn nhiều đạm như trứng, đậu, thịt. Cho trẻ uống đủ nước vì trẻ bị mất nước do sốt cao, ỉa chảy.

Khỉ trẻ ỉa chảy nhiều phải cho trẻ uống nhiều nước cháo muối, ORESOL và tiếp tục cho bú, cho ăn như thưòng (xem phần ỉa chày).

Khi sốt cao: Paracetamol 0,03-0,05g cho trẻ 6-12 tháng, 0,l-0,15g cho trẻ 13 tháng đến 5 tuổi và 0,15-0,25 cho trẻ 6-15 tuổi.

Chỉ khi trẻ bị viêm tai giữa, viêm phổi, viêm thanh khí, phế quản mới dùng kháng sinh nhu Penicillin, Ampicilin hoặc Erythromycin cephalosporin. Nếu trẻ khó thở nhiều, cần phải chuyển lên tuyến trên.

DỰ PHÒNG

Bệnh sởi có khả năng lan truyền nhanh và rộng, ngay từ giai đoạn mới có sốt và viêm họng, trước khi có ban sởi. Do đó cần cách li trẻ bị sởi sớm.

Chỉ cần tiêm phòng một mũi vacxin phòng sởi dưới da lúc trẻ 9 tháng là có khả năng tránh được bệnh sởi.

 

ÁP XE NỘI SỌ

BẠCH CẦU CẤP- NGUYÊN NHÂN- TRIỆU CHỨNG- ĐIỀU TRỊ

BỆNH CÒI XƯƠNG

BỆNH BASEDOW

BASEDOW VÀ THAI NGHÉN

BỆNH SỞI

BỆNH THƯƠNG HÀN

BỆNH HIV VÀ QUÁ TRÌNH MANG THAI

BỆNH VIÊM GAN KHI MANG THAI

BỆNH ĐAU TỦY XƯƠNG

BỆNH ĐA HỒNG CẦU TIÊN PHÁT

BỆNH THIẾU MÁU DO GIUN MÓC

BỆNH THIẾU MÁU HUYẾT TÁN

BỆNH U LYMPHO KHÔNG HODGKIN

BỆNH U LYMPHO HODGKIN

BỆNH SUY THƯỢNG THẬN (Bệnh Addison)

CẤP CỨU NGẠT NƯỚC

CẤP CỨU HỒI SINH TIM PHỔI

CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

CHÁY MÁU TIÊU HÓA CAO

CHẢY MÁU TIÊU HÓA THẤP

CHÁY MÁU SAU ĐẺ

CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

CHỬA TRỨNG, CHẤN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

CƠN ĐAU THẮT NGỰC

CƠN NHỊP NHANH KỊCH PHÁT TRÊN THẤT

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

ĐÁI THÁO NHẠT

ĐAU DÂY THẦN KINH HÔNG

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CÁC BỘ PHẬN CƠ THỂ TRẺ EM

ĐIỀU TRỊ VÔ SINH, HIẾM MUỘN

ĐIỀU TRỊ BỆNH HEMOPHILIE

ĐIỀU TRỊ BỆNH XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU CHƯA RÕ NGUYÊN NHÂN

ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH

ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC Ở TRẺ SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT

HEN PHẾ QUẢN

HẸP VAN HAI LÁ

HỆ TIẾT NIỆU

HỘI CHỨNG ĐÔNG ĐẶC PHỔI

HỘI CHỨNG THẬN HƯ

HỘI CHỨNG TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI

HỘI CHỨNG CUSHING

HỞ VAN ĐỘNG MẠCH CHỦ

HỞ VAN HAI LÁ

ỈA CHẢY CẤP

KIỂM TRA XÉT NGHIỆM MÁU VÀ CÁC CHỈ SỐ

LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

NHIỄM KHUẨN HUYẾT Ở TRẺ SƠ SINH

NGỘ ĐỘC THUỐC TRỪ SÂU PHOSPHO HỮU CƠ

NHỒI MÁU CƠ TIM

PHÙ PHỔI CẤP

XỬ LÝ RẮN ĐỘC CẮN

XỬ LÍ NGỘ ĐỘC CẤP

SUY HÔ HẤP CẤP

SUY THẬN CẤP

SUY THẬN MÃN

SUY TIM

TAI BIẾN MẠCH MÃU NÃO

TĂNG HUYẾT ÁP

THIẾU MÁU

THIỂU NĂNG TUYẾN THƯỢNG THẬN CẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ HÔ HẤP

TRIỆU CHỨNG HỆ TUẦN HOÀN

TRIỆU CHỨNG HỌC LÂM SÀNG THẦN KINH

TRIỆU CHỨNG HỌC TIẾT NIỆU

TRIỆU CHỨNG HỌC TIÊU HÓA

VIÊM CẦU THẬN

VIÊM ĐA DÂY THẦN KINH

VIÊM ĐA KHỚP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHỔI THÙY

VIÊM RUỘT THỪA CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM RUỘT HOẠI TỬ SƠ SINH

VIÊM MÀNG NÃO MỦ SƠ SINH

VIÊM PHỔI SƠ SINH

VÔ SINH, NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC XÉT NGHIỆM

XƠ GAN

XỬ TRÍ NGỘ ĐỘC CẤP

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHI MANG THAI

HỒI SỨC TRẺ SƠ SINH NGẠT

MÃN KINH - TIỀN MÃN KINH

NHIỄM KHUẨN SẢN HẬU

QUÁ TRÌNH CHUYỂN DẠ

SỐT KHI MANG THAI, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ

SUY THAI, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ

TAI BIẾN TRUYỀN MÁU VÀ XỬ TRÍ

TÁO BÓN

TẮC MẠCH ỐI, CHẨN ĐOÁN, PHÒNG BỆNH

THIẾU MÁU VÀ THAI NGHÉN

THIỂU NĂNG TUYẾN GIÁP

TỔN THƯƠNG LÀNH TÍNH CỔ TỬ CUNG

TRÀN KHÍ MÀNG PHỔI

UNG THƯ ÂM HỘ

UNG THƯ BUỒNG TRỨNG

UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

UNG THƯ NIÊM MẠC TỬ CUNG

U NGUYÊN BÀO NUÔI

U TỦY THƯỢNG THẬN (Pheochromocytoma)

UỐN VÁN SƠ SINH

U XƠ TỬ CUNG

VIÊM NỘI TAM MẠC NHIỄM TRÙNG

VIÊM PHÚC MẠC Ở TRẺ EM

VÔ KINH

VỠ ỐI SỚM, VỠ ỐI NON

VÔ SINH NAM

VÔ SINH NỮ

VỠ TỬ CUNG


Bài viết đã được đăng ký bản quyền (DMCA). Nếu copy nội dung hãy để lại link về bài gốc như một sự tri ân với tác giả. Xin cảm ơn!
Thông tin trên Website :www.thaythuoccuaban.com chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
. Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH
Tư vấn sức khỏe trực tuyến  Tư vấn sức khỏe trực tuyến     Đầu trang