
+ Ế phong, Phong trì, Trung chử, Phong long, Hành gian. Kích thích vừa phải. Cách một ngày châm một làn. 10- 15 ngày là một liệu trình (Châm Cứu Học Thượng Hải).
(Vì hai kinh Thiếu dương (Đởm, Tam tiêu) vận hành vòng quanh tai, do đó, dùng các huyệt của kinh Đởm và Tam tiêu để sơ thông khí Thiếu dương. Lại tả huyệt Thái xung và Khâu khư là Nguyên huyệt của Can và Đởm để tả bớ hoả thịnh của Can và Đởm).
+ Ế phong, Thính hội, Hiệp khê, Trung chử, Thái xung, Khâu khư (Châm Cứu Học Giảng Nghĩa).
+ Nhĩ môn, Ế phong, Phong trì, Thính hội, Thính cung, Hiệp khê (Thần Ứng Kinh).
+ Thanh Can, tả hoả, cổn đờm, thông khiếu. Châm Ế phong, Thính hội, Trung chử, Hiệp khê.
. Nếu do hoả ở Can Đởm, thêm Thái xung, Khâu khư.
. Nếu do đờm nhiệt uất kết, thêm Phong long, Lao cung.
(Vì 2 đường kinh thủ và túc Thiếu dương vận hành phía trước và sau tai, vì vậy dùng Trung chử, Ế phong (thủ Thiếu dương), Thính hội, Hiệp khê (túc Thiếu dương) để sơ đạo khí thiếu dương. Đây là phép phối hợp huyệt gần và xa, thông trên đạt dưới. Can Đởm hoả thịnh, phối thêm Nguyên huyệt của Can kinh là Thái xung và Nguyên huyệt của Đởm kinh là Khâu khư để thanh tiết hoả của Can và Đởm). (Tân Biên Châm Cứu Trị Liệu Học)
|