Thủy
trúc, Lắc dù, Cói quạt - Cyperus alternifolius L. ssp.
flabelliformis (Rottb.) Khukenth., thuộc họ Cói - Cyperaceae.
Mô tả: Thân thảo mọc đứng
thành cụm, dạng thô, cao 0,7-1,5m, có cạnh và có nhiều đường
vân dọc, phía gần gốc có những bẹ lá màu nâu không có phiến.
Lá nhiều, mọc tập trung ở đỉnh thân thành vòng dày đặc, xếp
theo dạng xoắn ốc và xoè rộng ra, dài có thể tới 20cm. Cụm
hoa tán ở nách lá, nhiều. Bông nhỏ hình bầu dục hoặc hình
bầu dục ngắn, dẹp, dài chừng 8mm, thông thường không có
cuống, hợp thành cụm hoa đầu ở đỉnh các nhánh hoa.
Ra hoa
tháng 1-2.
Bộ phận dùng: Thân lá -
Caulis cum Folium Cyperi Flabelliformis.
Nơi sống và thu hái: Gốc ở
Madagascar, được nhập trồng làm cây cảnh. Thường trồng ven
bờ nước trong các bồn hoa và trên các hòn non bộ ở nhiều nơi
từ Tuyên Quang, Hà Nội, Nam Hà tới Lâm Đồng, thành phố Hồ
Chí Minh. Thu hái toàn cây quanh năm.
Tính vị, tác dụng: Vị chua
ngọt, hơi đắng, tính mát, không độc; có tác dụng hành khí
hoạt huyết, thoái hoàng giải độc.
Công dụng, chỉ định và phối
hợp: Được dùng trị ứ huyết gây đau, vết thương do rắn rết và
côn trùng