Vị thuốc sử quân tử còn gọi Bịnh cam tử, Đông quân tử (Trung Dược Tài Thủ
Sách), Lựu cầu tử (Tây Phương Bản Thảo Thuật), Ngũ lăng tử (Dược Tài Tư Khoa Hối
Biên), Quả Giun, Quả Nấc (Dược Điển Việt Nam), Sách tử quả (Nam Đình Thị Dược
Vật Chí), Sử quân nhục (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Tác Dụng Và Chủ Trị:
+ Kiện Tỳ Vị, trừ thấp nhiệt. Trị trẻ nhỏ bị
các bệnh da ngứa (Bản Thảo Cương Mục).
+ Sát trùng, tiêu tích, kiện Tỳ. Trị giun đũa,
bụng đau, trẻ nhỏ bị cam tích, sữa và thức ăn không tiêu, bụng đầy, tả, lỵ (Trung
Dược Đại Từ Điển).
+ Sát trùng, tiêu tích. Trị giun đũa, giun móc,
trùng tích, bụng đau, trẻ nhỏ bị cam tích (Trung Hoa Nhân Dân Cộng Hòa Quốc Dược
Điển).
+ Trị trẻ nhỏ bị 5 chứng cam, tiểu đục, tiêu
chảy, lỵ (Khai Bảo Bản Thảo).
+ Sát trùng, liện tỳ, tiêu thực (Đông Dược Học
Thiết Yếu).
Liều Dùng: 10 - 16g.
Kiêng Kỵ:
+ Kỵ nước trà nóng, uống chung sẽ bị tiêu chảy
ngay (Bản Thảo Cương Mục).
+ Kỵ thức ăn nóng (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Tỳ Vị hư hàn không nên dùng nhiều, dùng nhiều
sẽ gây nấc (Bản Thảo Hối Ngôn).
+ Người không có trùng tích không nên dùng (Đông
Dược Học Thiết Yếu).
+ Uống thuốc này kỵ nước trà nóng. Uống liều
cao có thể gây nấc, nôn mửa, chóng mặt (Trung Dược Đại Từ Điển).
Đơn Thuốc Kinh Nghiệm:
* Trị Giun, Cam Tich.
+ Hậu phác 0,4g, Sử quân tử nhân 40g, Trần bì
0,4g, Xuyên khung 0,4g. Tán bột, làm hoàn. Uống với nước gạo lâu năm(Sử Quân
Tử Hoàn - Cục phương)
+ Đại hoàng, Sử quân tử, Tân lang, Vỏ rễ thạch
lựu. Làm hoàn, uống với nước luộc thịt heo loãng hoặc nước luộc thịt gà, lúc
đói(Sử Quân Tử Hoàn - Chứng Trị Chuẩn Thằng).
+ Bạch vô quyển 0,4g, Cam thảo 0,4g, Khổ luyện
tử 5 trái, Sử quân tử 10 nhân. Tán bột. Mỗi lần uống 4g (Sử Quân Tử Tán - Ấu
Khoa Chuẩn Thằng).
+ Sử quân tử, bỏ vỏ, tán bột. uống lúc canh
năm, khi bụng đói, với nước cơm (Sử Quân Tử Tán - Bổ Yếu Thần Trân Tiểu Nhi
Phương Luận ).
+ Mộc miết tử nhân 20g, Sử quân tử nhân 12g.
Tán bột. Dùng 1 trái trứng gà, cho thuốc bột vào, chưng chín, ăn lúc bụng đói (Giản
Tiện phương).
* Trị trùng nha đông thống: Sử quân tử, sắc lấy
nước, ngậm (Tần Hồ Tập Giản phương).
* Trị đầu mặt lở ngứa: Sử quân tử nhân, ngâm
với 1 ít dầu thơm 3-5 ngày, lúc đi ngủ, uống dầu thơm đó (Phổ Tế phương).
* Trị trẻ nhỏ bị cam tích, bụng đầy, tiêu lỏng,
ăn kém, bú kém: Sử quân tử, Kha tử đều 12g, Trần bì 6g, Hậu phác 8g, Cam thảo
4g. sắc uống (Sử Quân Tử Tán - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
* Trị trẻ nhỏ Tỳ hư, cam tích: Sử quân tử, Mạch
nha, Nhục đậu khấu đều 20g, Hoàng liên, Thần khúc đều 400g, Mộc hương 80g, Tân
lang 20 trái. Tán bột, làm viên. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4g với nước ấm [dưới 1
tuổi giảm bớt] (Phì Nhi Hoàn - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
* Trị sán, giun kim, táo bón: Sử quân tử nhục,
Đại hoàng, Hoàng cầm đều 8g, Thạch lựu bì, Tân lang đều 16g, Cam thảo 4g. tán
bột. Mỗi lần uống 12g, trẻ nhỏ giảm bớt liều (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược
Thủ Sách).
* Trị giun chui ống mất, bụng trên đau quặn: Sử
quân tử, Tân lang, Chỉ xác, Khổ luyện bì đều 12g, Ô mai 4g, Quảng mộc hương 8g.
sắc uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
* Trị giun: Sử quân tử nhục (sao vàng). Người
lớn mỗi lần 10-20 quả, trẻ nhỏ mỗi tuổi mỗi lần 1,5 quả, tổng lượng không quá 20
quả. Ăn trước khi đi ngủ. Mỗi ngày 1 lần, liên tục 3 nagỳ (Lâm Sàng Thường Dụng
Trung Dược Thủ Sách).
Tìm hiểu thêm
Tên Khoa Học:
Fructus Quisqualis Indica L - Họ Bàng (Combretaceae).
Mô Tả Cây:
Loại dây leo, mọc tựa vào cây khác . Lá mọc đối,
đơn, nguyên. Hoa hình ống, mọc thành chùm ở kẽ lá hoặc ngọn cành, dài khoảng
4-10cm. Lúc mới nở hoa mầu trắng sau chuyển thành đỏ phớt tím. Quả khô, hình
trái xoan, có 5 sườn lồi, đầu trên nhọn, đầu dưới hơi tròn, khi chín mầu nâu sẫm.
Mặt cắt ngang hình sao 5 cánh, giữa có khoang tròn đựng 1 hạt. Hạt hình thoi, vỏ
mầu nâu sẫm, mỏng, nhăn nheo, dễ bóc, mùi thơm, vị bùi.
Cây mọc hoang ở hầu hết các tỉnh miền Bắc và
Trung Việt Nam.
Thu Hái:
Tháng 9-10 và vào mùa đông, lúc trời khô ráo,
hái quả gìa. Lựa loại vỏ cứng nâu đen, nhân trắng, mầu vàng nâu, có nhiều dầu,
không vụn nát, không teo, không thối đen là thứ tốt. Quả hơi bầu bầu to thường
tốt, quả dài, nhọn, bé thì nhân thường bị teo, sâu ăn là loại xấu. Phơi khô,
đập lấy nhân. Tiếp tục phơi hoặc sấy nhẹ ở nhiệt độ 50 - 600C đến khô.
Bộ phận dùng:
Quả chín khô (Fructus Quisqualis).
Mô tả dược liệu:
Sử quân tử hình bầu dục hoặc hình tròn trứng,
có 5 đường cạnh dọc, 2 đầu nhọn như hình thoi, dài khoảng 3cm, đường kính 1,6 –
2cm. Vỏ ngoài mầu nâu đen hoặc đen tím. Cứng, thể nhẹ, khó bẻ gẫy, chỗ cắt ngang
hình sao 5 cạnh, vỏ chỗ cạnh dầy hơn, khoảng giữa giống hình tròn, trong có 1
nhân. Nhân hình bầu dục, dài hoặc giống cái suốt vải, dài 2cm, đường kính 2cm,
mặt ngoài có nhiều vết nhăn dọc, ngoài bọc 1 lớp màng mỏng mầu đen tro hoặc nâu
đen, dễ bóc. Thịt mầu trắng vàng, mềm, có dầu, dễ bẻ. Không mùi, vị ngọt (Dược
Tài Học).
Bào Chế:
+ Bỏ vỏ, lấy nhân, sao thơm để dùng hoặc để cả
vỏ gĩa nát dùng (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Lấy nhân ngâm qua nước, sao vàng, bỏ màng.
Hoặc lấy nhân ngâm qua nước, sao giòn, tán bột, lấy 1 phần, thêm 3 phần bột nếp
rang vàng chín và 1 chén đường, trộn đều, làm thành bánh cho trẻ nhỏ ăn [phương
cách này tránh được không bị nấc] (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).
Bảo Quản:
Dễ mọt mốc vì vậy cần để nơi khô ráo, kín, mát,
thỉnh thoảng nên phơi.
Thành Phần Hóa Học:
+ Trong nhân Sử quân tử có chứa 20-27% chất
dầu béo mầu xanh lục nhạt, sền sệt, mùi nhựa, vị nhạt, không có tác dụng tẩy
giun (Những Cây thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
+ Chất gôm, các chất hữu cơ, chất đường (Dược
Liệu Việt Nam).
Tác Dụng Dược lý:
1- Diệt Giun: Năm 1935, Perrier dùng nước sắc
Sử quân tử ở Việt Nam thí nghiệm trên giun đất nhận thấy: giun bị tác dụng của
nước sắc Sử quân tử dẫy dụa, sau đó tê liệt các bộ phận, da bong ra, mầu nhợt
nhạt, hôn mê.
Năm 1947, Chu Đình Xung (Trung y Khoa học Tạp
chí số 20, I: 143) thí nghiệm so sánh tác dụng của dung dịch nước Sử quân tử
10%, dung dịch nước tro Sử quân tử 10% và dung dịch 0,5% Kali Clorua trên giun
đất đều thấy tác dụng giống nhau, vì vậy các tác giả kết luận rằng hoạt chất của
Sử quân tử là muối Kali chứa trong Sử quân tử.
Năm 1948, Ngô Vân Thùy (trong Trung Hoa Y Học
Tạp Chí số 34: 437,441) khi nghiên cứu so sánh tác dụng diệt giun của 1 số vị
thuốc Đông y (Bách bộ, Khiên ngưu, Lôi hoàn, Ô dược, Quán chúng, Xuyên luyện tử...)
đã kết luận rằng Sử quân tử có tác dụng diệt giun mạnh.
Năm 1950, Hồ Mông Gia (Trung Hoa Y Học Tạp Chí
số 36: 619 - 622) báo cáo đã dùng cồn 950, cồn 500 để chiết Sử quân tử, bã sau
khi chiết bằng cồn 950 được chiết bằng nước rồi thí nghiệm tác dụng trên giun
đất thấy dịch chiết bằng cồn 950 không có tác dụng, dịch chiết bằng cồn 500 và
nước hơi có tác dụng ức chế và gây mê.
Năm 1958, Đỗ Tất Lợi dùng Sử quân tử cắt bỏ đầu
và bóc màng đi rồi cho ăn sống hoặc sắc uống đều thấy có gây nấc. Khi mới uống
không thấy nấc nhưng sau khi ăn cơm thì thấy nấc. Nếu uống quá nhiều thì thấy
mệt, ngoài ra không thấy hiện tượng nguy hiểm nào khác. Tác giả cũng báo cáo
rằng nước sắc toàn quả giun có bóc vỏ hoặc không bóc vỏ vẫn có kết quả diệt
giun (Những Cây thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
Độc Tính:
Năm 1942, Trường Kỳ (Y Học Hội Tạp Chí Nhật bản
số 2: 471 - 485 ghi nhận đã dùng dung dịch nước sắc Sử quân tử (0,83g/kg) tiêm
dưới da chuột bạch, sau vài phút xuất hiện trạng thái mệt mỏi, hô hấp chậm lại
không đều, sau 1-2 giờ, toàn thân co quắp, hô hấp ngưng lại mà chết, tuy nhiên
tim còn hơi co bóp. Liều tối thiểu gây chết là 20g/kg (Những Cây thuốc Và Vị
Thuốc Việt Nam).
. Năm 1926, K.M.Wu trong Chemical Analysis
And Animal Experimentation Of Quisqualis Indica Mat.Med J. China 12 (2): 161 170
đã báo cáo độc tính của Sử quân tử không cao. Với liều 26,6g/kg cho chó uống thì
ngoài hiện tượng ói và nấc không thấy triệu chứng ngộ độc nào khác . Sau 10 giờ
trạng thái hoàn toàn trở lại bình thường (Những Cây thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
. Năm 1956, Ngô Văn Thùy trong ‘Luận Văn
Trích Yếu ‘ của Hội khoa học sinh lý Trung quốc số 27,28 báo cáo cho chuột nhắt
và thỏ uống với liều 50-100mg/10g không thấy hiện tượng ngộ độc (Những Cây
thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).
Tính Vị:
+ Vị ngọt, tính ấm, không độc (Khai Bảo Bản
Thảo).
+ Vị ngọt, khí ôn, hơi có độc (Bản Thảo Chính).
+ Vị ngọt, tính ấm (Trung Dược Đại Từ Điển).
Quy Kinh:
. Vào kinh Tỳ, Vị (Lôi Công Bào Chế Dược Tính
Giải).
. Vào kinh Tỳ,Vị, Đại trường (Bản Thảo Tân Biên).
. Vào kinh túc thái âm Tỳ kinh, túc quyết âm
Can kinh (Bản Thảo Kinh Giải).
. Vào kinh Tỳ, Vị (Trung Dược Đại Từ Điển).
Tham Khảo:
+ Phàm thuốc sát trùng phần nhiều có vị đắng,
cay, duy chỉ có vị Sử quân tử và Phỉ tử là có vị ngọt mà sát trùng. Phàm người
lớn và trẻ nhỏ có giun nên uống Sử quân tử lúc sáng sớm, bụng đói. Hoặc lấy vỏ
sắc lấy nước uống thì giun chết mà xuất ra vậy... (Bản Thảo Cương Mục).
+ Sử quân tử, là thuốc chủ yếu bổ Tỳ kiện Vị.
Trẻ nhỏ bị 5 chứng cam, tiểu đục, tả, lỵ do có giun, do Tỳ hư Vị yếu, do sữa và
thức ăn đình trệ, thấp nhiệt ứ kết lại gây ra. Tỳ được kiện, Vị được khai thì
sữa và thức ăn tự tiêu, thấp nhiệt tự tan, thủy đạo tự thông mà các chứng được
khỏi. Không có vị đắng, cay mà giết được giun, đó là loại thuốc tốt dành cho trẻ
nhỏ (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Sử quân tử, phàm trẻ nhỏ ăn nhiều quá, uống
nhiều thuốc có tính hoạt, làm cho Tỳ Vị bị tổn thương . Sử quân tử giết được
giun đũa, Phỉ tử giết giun móc (Bản Thảo Chính).
+ Vị thuốc này chuyên sát trùng và tiêu thực
mạnh, là vị thuốc chủ yếu trị cam tích, sát trùng nơi trẻ nhỏ. Lý Tần Hồ nói:
Phàm thuốc sát trùng phần nhiều có vị đắng, cay, duy chỉ có Sử quân tử vị ngọt
mà có tác dụng sát trùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Sử quân tử, Tác dụng
Sử quân tử, Sử quân tử vị thuốc quí, Sử quân tử và sức khỏe, cách dùng Sử quân tử, mua
Sử quân tử, nơi bán Sử quân tử, mua bán Sử quân tử, giá cả Sử quân tử, công năng Sử quân tử,
nơi mua su quan tu, su quan tu, tac dung cua su quan tu, su quan tu vi thuoc qui, su quan tu
và suc khoe, cach dung su quan tu, mua su quan tu, noi ban su quan tu, mua ban
su quan tu, gia ca su quan tu, cong nang su quan tu, nơi mua su quan tu, suquantu, tac dung
suquantu, baithuoc co suquantu, cach dung suquantu, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP