2. Tên thực vật:
1. cassia angustifolia vahl. 2. cassia acutifolia Delile.
3. Tên thường gọi:
quyết minh tử.
4. Bộ phận dùng và phương pháp chế
biến: hạt thu vào mùa thu,
phơi khô.
5. Tính vị: ngọt, đắng và hơi hàn.
6. Qui kinh: can và đại tràng.
7. Công năng: thanh nhiệt ở can và làm sáng mắt.
Trừ phong và thanh nhiệt; Nhuận tràng.
8. Chỉ định
và phối hợp:
- Can hỏa
nhiễu loạn bốc lên trên hoặc phong và nhiệt ngoại sinh
xâm nhập biểu hiện như mắt đau, đỏ và sưng và sợ ánh
sáng: Dùng phối hợp quyết minh tử với cúc hoa, tang diệp,
chi tử và hạ khô thảo.
- Táo bón do
khô ruột: Dùng một mình quyết minh tử.
- Vượng can
dương biểu hiện như hoa mắt, chóng mặt và mờ mắt: Dùng
phối hợp chi tử với câu đằng và mẫu lệ.
- Âm hư ở can
và thận biểu hiện như mờ mắt và đục thuỷ tinh thể: Dùng
phối hợp quyết minh tử với sa uyển tử, bạch tật lê, nữ
trinh tử và câu kỷ tử.