Vị thuốc phụ tử còn gọi Hắc phụ, Cách tử (Bản Thảo Cương Mục),
Tác dụng:
+ Tính tẩu mà bất thủ, thông hành các kinh (Y
Học Khải Nguyên).
+ Thông hành 12 kinh (Dược Tính Thiết Dụng).
+ Ôn Thận, hồi dương, hành thủy, chỉ thống (Lâm
Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Chủ Trị:
+ Trị các chứng vong dương, dương hư, hàn tý,
âm thư (Trung Dược Học).
+ Trị vong dương, dương hư, thủy thủng, phong
thấp đau nhức khớp xương (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Kiêng kỵ:
+ Sợ Ngô công, ghét Phòng phong, Hắc đậu, Cam
thảo, Hoàng kỳ, Nhân sâm(Bản Thảo Kinh Tập Chú).
+ Tương phản với Phòng phong (Trân Châu Nang).
+ Uống Phụ tử để bổ hỏa tất làm cho thủy bị cạn
(Thang Dịch Bản Thảo).
+ Úy Lục đậu, Ô cửu, Tê giác, Đồng sấu. Kỵ Xị
trấp (Bản Thảo Cương Mục).
+ Người không phải là Thận dương bất túc mà hư
hàn nặng: cấm dùng. Tất cả các chứng dương, chứng hỏa, chứng nhiệt, âm hư nội
nhiệt, huyết dịch suy đều không nên dùng (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Âm hư dương thịnh, có thai: không dùng (Lâm
Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Ngộ độc: Khi bị ngộ độc Phụ tử, Ô đầu có dấu
hiệu: chảy nước miếng, muốn nôn, nôn, miệng khô, tiêu chảy, hoa mắt, chóng mặt,
chân tay và cơ thể có cảm giác tê, tim hồi hộp, thân nhiệt giảm, huyết áp tụt,
mạch chậm, khó thở, chân tay co giật, bất tỉnh, tiêu tiểu không tự chủ: Kim ngân
hoa 80g, Đậu xanh 80g, Cam thảo 20g, Sinh khương 20g. sắc, pha thêm đường uống
để giải (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Liều dùng: 3- 15g.
Đơn thuốc kinh nghiệm:
+ Trị nôn, tiêu chảy, ra mồ hôi, tay chân co
rút, tay chân lạnh: Chích thảo 80g, Can khương 60g, Phụ tử 1 củ (dùng sống, bỏ
vỏ, cắt làm 8 miếng). Sắc với 3 thăng nước, còn 1 thăng 2 hợp, bỏ bã, chia ra
uống ấm (Tứ Nghịch Thang – Thương Hàn Luận).
+ Trị âm độc thương hàn, mặt xanh, tay chân
lạnh, bụng đau, cơ thể lạnh, các chứng lãnh khí: Phụ tử 3 trái (bào chế, bỏ vỏ,
cuống). Tán bột. Mỗi lần uống 9g với ½ chén nước cốt Gừng, ½ chén rượu lạnh (Hồi
Dương Tán – Tế Sinh Phương).
+ Trị lậu phong, ra mồ hôi không ngừng: Phụ tử
45g (chế, bỏ vỏ,, cuống), Thục tiêu (bỏ mắt, sao cho ra hơi nước) 15g, Hạnh nhân
(bỏ vỏ, đầu nhọn, sao cho ra hơi nước) 15g, Bạch truật 60g. băm nát như hột đậu,
sắc với 5 thăng nước còn 2 thăng, bỏ bã, chia làm 4 lần uống ấm (Phụ tử Thang –
Thánh Tế Tổng Lục).
+ Trị quan cách, mạch Trầm, tay chân lạnh: Thục
phụ tử (tẩm Đồng tiện), Nhân sâm đều 4g, Xạ hương 1 ít. Tán nhuyễn, trộn hồ làm
viên, to bằng hạt Ngô đồng, lấy Xạ hương bọc ngoài. Mỗi lần uống 7 viên với nước
sắc Đăng tâm (Ký Tế Hoàn – Y Môn Pháp Luật).
+ Trị ngực đau, giữa ngực có hàn khí uất kết
không tan, ngực có hòn khối: Phụ tử (bào, bỏ vỏ, cuống), Nga truật (nướng) đều
30g, Hồ tiêu, Chỉ thực (sao trấu) đều 15g. tán bột. Mỗi lần uống 9g với rượu
nóng (Tứ Ôn Thang – Phổ Tế phương).
+ Trị răng đau do âm hư: Phụ tử (sống), nghiền
nát, trộn với nước miếng, đắp vào giữa lòng bàn chân, rất công hiệu (Hoa Đà Thần
Y Bí Truyền).
+ Trị hàn tà nhập lý, chân tay lạnh, run, bụng
đa, thổ tả, không khát, thân nhiệt và huyết áp tụt, mạch Vi muốn tuyệt: Thục phụ
tử 12g, Nhục quế 4g, Can khương 6g, Đảng sâm, Bạch truật, Phục linh, Trần bì đều
12g, Cam thảo 4g, Ngũ vị tử 6g, Bán hạ, Sinh khương đều 12g. sắc, thêm Xạ hương
0,1g, uống (Hồi Dương Cấp Cứu Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị thận viêm mạn, dương khí không đủ, lưng
mỏi, chân lạnh, phù thủng: Thục phụ tử 12g, Nhục quế 4g, Thục địa, Sơn dược đều
16g, Sơn thù, Phục linh, Đơn bì, Trạch tả đều 12g. Tán bột, trộn mật làm viên.
Ngày uống 2 lần, mỗi lần 12g (Bát Vị Địa Hoàng Hoàn).
+ Trị hàn thấp thấm vào bên trong, khớp xương
đau, cơ thể đau, lưng lạnh, chân tay mát, không khát: Thục phụ tử, Phục linh,
Đảng sâm, Bạch truật, Thược dược đều 12g. Sắc uống (Phụ tử Thang - Lâm Sàng
Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Tìm hiểu thêm
Tên khoa học:
Aconitum fortunei Hemsl- Họ Hoàng Liên (Ranunculaceae).
Mô Tả:
Cỏ cao 0,6-1m, thân mọc thẳng đứng, có lông
ngắn. Lá chia 3 thùy, đường kính 5-7mm, hình trứng ngược có răng cưa ở nửa trên.
Hoa lớn màu xanh tím, mọc thành chùm dày, dài 6-15cm. Lá bắc nhỏ. Bao hoa gồm 5
bộ phận trong đó có 1 cái hình mũ, 2-5 tuyến mật. Quả có 5 đại mỏng như giấy,
dài 23mâm, hạt có vảy ở trên mặt.
Mọc hoang ở Hoàng Liên Sơn, Hà Tuyên, vùng Tây
Bắc
Thu hái:
+ Vào tháng 8, trước khi hoa nở (Dược Liệu Việt
Nam).
+ Khoảng Hạ chí (18 đến 28 tháng năm Âm lịch)
Bộ phận dùng:
Rễ củ. Củ cái gọi là Ô đầu, củ con đã chế gọi
là Phụ tử.
Mô tả dược liệu:
+ Diêm Phụ Tử: Hình dùi tròn, dài khoảng 6,6cm,
đường kính 3,3cm. Đầu củ rộng, chính giữa có vết mầm trở xuống, thân trên béo,
đầy, chung quanh co sphân chi nổi lên như cái bướu, thường được gọi là ‘Đinh
giác’. Bên ngoài mầu đen tro, bao trùm bột muối. Thể nặng, chỗ cắt ngang mầu nâu
tro, có những đường gân lệch hoặc giữa ruột có khe hổng nhỏ, trong đó có muối.
Không mùi, vị mặn mà tê, cay. Loại củ lớn, cứng, bên ngoài nổi bậc muối là tốt (Dược
Tài Học).
+ Hắc Phụ Phiến: Những miếng cắt dọc không
giống nhau, trên rộng, dưới hẹp, dài 2-4cm, rộng 1,6-2,6cm, dầy 0,5cm. Ngoài vỏ
mầu nâu đen, trong ruột mầu vàng mờ, nửa trong suốt, dầu nhuận sáng bóng, thấy
được đường gân chạy dọc. Chất cứng dòn, chỗ vỡ nát giống như chất sừng. Không
mùi, vị nhạt. Lựa thứ đều, bên ngoài có dầu nhuận sáng là tốt (Dược Tài Học).
+ Bạch Phụ Phiến: giống Hắc Phụ Phiến nhưng
toàn bộ đều mầu trắng vàng, nửa trong suốt, miếng mỏng hơn, dài 0,3cm. Không mùi,
vị nhạt. Lựa thứ phiến đều, mầu trắng vàng, dầu nhuận, nửa trong suốt là tốt (Dược
Tài Học).
Bào chế:
+ Diêm Phụ Tử: Chọn lấy thứ rễ Phụ tử hơi to,
rửa sạch, ngâm trong nước pha muối, hàng này lấy ra phơi dần cho đến khi thấy
bên ngaòi Phụ tử có nhiều tinh thể muối và hóa cứng là được. Sau đó giần qua để
bỏ bột muối đi là dùng được.
+ Hắc Phụ Phiến: chọn thứ Phụ tử cỡ vừa, ngâm
trong nước muối mặn vài ngày, lấy nước đó nấu sôi, vớt ra, rửa sạch, cắt thành
phiến dầy. Lại ngâm vào nước muối nhạt và thêm thuốc nhuộm mầu vào làm cho Phụ
tử có mầu trà đặc. Lấy nước rửa cho đến khi nếm vào lưỡi không thấy tê cay nữa,
lấy ra, đồ chín, sấy cho khô nửa chừng, lại phơi khô là được (Dược Tài Học).
+ Bạch Phụ Phiến: chọn loại Phụ tử nhỏ hơn,
ngâm trong nước muối mặn vài ngày, lấy nước đó nấu cho đén khi thấu tạn ruột,
vớt ra, bóc vỏ ngoài, cắt dọc thành phiến mỏng, rửa cho đến khi nếm lưỡi không
thấy tê cay nữa là được. Lấy ra, đồ chín, phơi khô nửa chừng, xông Lưu huỳnh cho
khô là được (Dược Tài Học).
+ Đạm Phụ Phiến: Lấy Diêm Phụ Phiến ngâm nước,
mỗi ngày thay 2 – 3 lần cho hết muối. Cho vào nồi cùng Cam thảo, Đậu đen nấu với
nước cho thấm, đến khi cắt ra, nếm mà lưỡi không thấy cay, tê thì thôi. Lấy ra,
bỏ hết Cam thảo, Đậu đen, cạo bỏ vỏ, chẻ làm 2 miếng, cho vào nồi, thêm nước,
nấu độ 2 giờ, khi Phụ tử chín thì lấy ra, để cho ráo, lại ủ cho mềm rồi cắt
miếng, phơi khô là được.
Hoặc cứ 50kg Diêm Phụ Tử rửa sạch, ngâm nước 1
đêm, bỏ vỏ và cuống, cắt miếng, lại ngâm nước cho đến khi nếm không thấy cay, tê
thì thôi. Lấy ra, dùng nước Gừng tẩm 1 – 3 ngày, vớt ra, đồ chín, lại sấy khô
đến 7/10, cho vào nồi rang với lửa to cho bay hơi và nứt ra. Lấy ra, để nguội là
đụwc. Hoặc trải lên tấm lưới sắt đặt trên lò than hồng, lật qua lại nướng cho
phồng nứt ra, để nguội là được (Dược Tài Học).
Thành phần hóa học:
+ Mesaconitine, Hypaconitine (Dược Học Học Báo
1965, 12 (7): 435).
+ Higenamine, Demethylcoclaurine,
Coryneinechloride, Methyldopa hydrochloride (Nhật Bản Dược Học Hội 1978, (5):
163).
+ Salsolinol (Trần Địch Hoa, Dược Học Học Báo
1982, 17 (10): 792).
+ Karakoline, Beiwutine, 10-Hydroxymesaconitine
(Vương Cát Chi, Dược Học Học Báo 1985, 20 (1): 71).
Tác dụng dược lý:
+ Nước sắc Phụ tử liều nhỏ làm tăng huyết áp ở
động vật được gây mê với liều lượng lớn, lúc đầu làm hạ sau lại làm tăng, tăng
lực co bóp cơ tim, tác dụng cường tim rõ, tăng lưu lượng máu của động mạch đùi
và làm giảm lực cản của động mạch, làm tăng nhẹ lưu lượng máu của động mạch vành
và lực cản. Thành phần cường tim của Phụ tử là phần hòa tan nước. Độc tính của
phần hòa tan cồn rất cao so với phần hòa tan nước (Trung Dược Học).
+ Tác dụng kháng viêm: Thuốc sắc Phụ tử cho súc
vật gây viêm khớp uống hoặc chích màng bụng đều có tác dụng kháng viêm (Trung
Dược Học).
+ Tác dụng nội tiết: Thuốc có tác dụng làm giảm
lượng Vitmin C ở vỏ tuyến thượng thận chuột đồng. Một số thí nghiệm trên súc vật
chứng tỏ nước thuốc làm tăng tiết vỏ tuyến thượng thận và tăng chuyển hóa đường,
mỡ và Protein, nhưng trên 1 số thí nghiệm khác thì tác dụng này chưa rõ (Chinese
Herbal Medicin).
+ Thuốc có tác dụng làm tăng miễn dịch cơ thể (Sổ
Tay Lâm Sàng Trung Dược).
+ Tác dụng lên hệ thần kinh trung ương: Aconite
với liều 0,1 – 0,2mg/kg có tác dụng làm giảm phản xạ có điều kiện và không điều
kiện, làm giảm nồng độ Ammoniac ở não (Trung Dược Học).
Tính vị:
+ Vị cay, tính ôn (Bản Kinh).
+ Vị ngọt, rất nhiệt, rất độc (Bản Thảo Cương
Mục).
+ Khí nhiệt, vị rất cay (Y Học Khải Nguyên).
+ Rất cay, rất nóng, hơi kèm ngọt, đắng mà rất
độc (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Vị cay, ngọt, tính rất nóng (Lâm Sàng Thường
Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Quy kinh:
+ Vào kinh thủ Thiếu dương Tam tiêu (Thang Dịch
Bản Thảo).
+ Vào kinh túc Quyết âm Can, túc Thiếu âm Thận,
thủ Thái âm Phế (Bản Thảo Kinh Giải).
+ Vào kinh Tâm, Thận, Tỳ (Lâm Sàng Thường Dụng
Trung Dược Thủ Sách).
Tham khảo:
+ Phụ tử là loại thuốc hàng đầu gây trụy thai (Biệt
Lục).
+ Vị Phụ tử chia làm 2 loại: đen và trắng. Phụ
tử mà người ta thường nói là Hắc Phụ tử, vị cay, tính nhiệt, có tác dụng khu hàn
thấp ở hạ tiêu, thiên về đi xuống, vào thận. Một vị khác là Bạch Phụ tử, vị cay,
ngọt mà ôn, tính táo, đi lên, là thuốc thuộc dương tính trong chứng phong, thiên
vễ dẫn sức thuốc đi lên mặt, chủ yếu trị chứng phong đờm, táo thấp đờm (Đông
Dược Học Thiết Yếu).
+ Sinh phụ tử tính vị rất mạnh, thiên về hồi
dương. Thục phụ tử tính tương đối thuần, lành, thiên về tráng dương. Ô đầu chủ
yếu dùng để trừ phong thấp, khai thông đờm bám lâu ngày. Trồng lâu năm dưới đất
mà Ô đầu không mọc củ con thì gọi là Thiên hùng, chủ trị giống như Phụ tử nhưng
sức mạnh hơn. Bạch phụ tử là 1 loại khác, trông giống như Phụ tử nhwng mầu trắng,
chủ yếu dùng trừ đờm thuộc phong hàn, trị trúng phong mất tiếng, thiên về thượng
tiêu, không giống như Ô đầu, Phụ tử có thể đạt đến hạ tiêu (Đông Dược Học Thiết
Yếu).
+ Phụ tử có chất kiềm, độc tính rất mạnh, khi
cho vào thuốc, phải đun to lửa, sắc lâu đến hơn 4 giờ, đồng thời nên phối hợp
với Can khương, Cam thảo, Mật ong để giải độc (Đông Dược Học Thiết Yếu)
+ Liều dùng Phụ tử nhiều ít tùy thuộc vào các
yếu tố:
. Cơ địa mỗi người đáp ứng đối với thuốc khác
nhau: theo y văn, có người dùng Phụ tử trên 100g không sao, có người dùng liều
nhỏ đã có triwwụ chứng ngộ độc. Tốt nhất lúc bắt đầu nên dùng liều nhỏ trước.
. Tùy địa phương, tập quán: Theo báo cáo của
trung Quốc, người dân Tứ Xuyên thường dùng Phụ tử nấu với thịt để ăn hàng nagỳ
thì đối với dân xứ này có thể dùng liều cao (Trung Dược Học)
Phụ tử, Tác dụng
Phụ tử, Phụ tử vị thuốc quí, Phụ tử và sức khỏe, cách dùng Phụ tử, mua
Phụ tử, nơi bán Phụ tử, mua bán Phụ tử, giá cả Phụ tử, công năng Phụ tử,
nơi mua phu tu, phu tu, tac dung cua phu tu, phu tu vi thuoc qui, phu tu
và suc khoe, cach dung phu tu, mua phu tu, noi ban phu tu, mua ban
phu tu, gia ca phu tu, cong nang phu tu, nơi mua phu tu, phutu, tac dung
phutu, baithuoc co phutu, cach dung phutu, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng
khám đông y Nguyễn Hữu Toàn
: 116B Đà nẵng Quận Ngô quyền - Hải phòng. Điện thoại:
84.031.3852577. GP : 197GCN HNY SYTHP