Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot  Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot  Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot Trang chủ  Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot  Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot Liên hệ
 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot
 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot

 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot
 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot

ẢNH HOẠT ĐỘNG

 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot

 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot

 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot

TIN KHÁC

 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot
Ớt, vị thuốc Ớt, Tác dụng của Ớt, thành phần của Ớt, cách dùng Ớt, liều dùng Ớt, công dụng Ớt, Tác dụng Ớt, cách sử dụng Ớt, Ớt và sức khỏe, Nơi mua Ớt, mua bán Ớt, giá mua Ớt, cây Ớt, thuốc Ớt, quả Ớt, lá Ớt, rễ Ớt, hoa Ớt, Ớt chữa bệnh, Ớt chữa bệnh gì? ot, tac dung ot, thanh phan ot, cach dung ot, cong dung ot, ot va suc khoe, noi mua ot, mua ban ot, gia mua ot, vi thuoc ot, cay ot, thuoc ot, quả ot, lá ot, rễ ot, hoa ot, ot chua benh, ot chua benh gi? Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau dau,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, mau, benhmau, thuocchuabenhmau, chuamau, chuabenhmau, thuocmau, thuocchuamau,

 

         Ớt

  Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, phukhicothai Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc     

Ớt - Capsicum frutescens L. (C. annum L.), thuộc họ Cà - Solanaceae.

Mô tả: Cây bụi nhỏ cao 0,5-1m, phân cành nhiều. Lá nguyên, mọc đối, hình trái xoan nhọn. Hoa mọc ở nách lá, thường đơn độc, ít khi thành đôi. Ðài hợp hình cái chuông. Tràng hình bánh xe hay hình chuông, chia 5 thuỳ, màu trắng hay vàng nhạt. Nhị 5, bầu 2-3 ô. Quả mọng, có hình dạng, khối lượng và màu sắc khác nhau: thuôn, mảnh hẹp, tròn, màu đỏ, vàng, tím, xanh tuỳ thứ. Hạt hình thận dẹp.  

Bộ phận dùng: Quả, rễ, thân, cành - Fructus, Radix, Caulis et Ramulus Capsici Frutescentis.

Nơi sống và thu hái: Gốc ở Nam Mỹ châu (Brazil) được nhập từ lâu, nay phổ biến khắp nơi. Ta thường dùng quả làm gia vị, dùng tươi hay phơi khô. Lá thu hái quanh năm, dùng tươi.

Thành phần hoá học: Vỏ quả chứa alcaloid chính là capsaicine (0,2%) và sắc tố carotenoid là capsanthine (0,4), adenine, betaine và cholien. Quả chín đỏ chứa một lượng lớn vitamin C lên tới 200-400mg%.

Tính vị, tác dụng: Quả ớt có vị cay, tính nóng; có tác dụng ôn trung tán hàn, kiện vị tiêu thực. Quả dùng trong có tính chất kích thích dạ dày, kích thích chung và lợi tiểu; dùng ngoài làm thuốc chuyển máu và gây xung huyết. Rễ hoạt huyết tán thũng. Lá ớt có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, sát trùng, lợi tiểu.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: Quả ớt dùng trị ỉa chảy hắc loạn, tích trệ, sốt rét. Lá ớt dùng trị sốt, trúng phong bất tỉnh và phù thũng.

Ở Thái Lan, quả được dùng làm thuốc long đờm trị giun ký sinh cho trẻ em và làm thuốc hạ nhiệt.

Ở Trung Quốc, quả dùng trị tỳ vị hư lạnh, dạ dày và ruột trướng khí, ăn uống không tiêu. Rễ dùng ngoài trị nẻ da. Lá trị thủy thũng. Hạt trị phong thấp.

Trong Tây y, thường được chỉ định dùng trong chứng khó tiêu do mất trương lực, lên men ruột, ỉa chảy, kiết lỵ, nôn mửa không cầm được, xuất huyết tử cung, thấp khớp, thống phong, thủy thũng, viêm thanh quản. Dùng ngoài chữa ho co cứng, một số chứng bại liệt, đau dây thần kinh do khớp, đau lưng, thống phong.

Cách dùng: Quả dùng uống trong với liều thấp (để tránh gây nôn mửa, ỉa chảy, viêm dạ dày và thận). Có thể dùng bột ớt 0,30g-1g trong 1 ngày, dạng viên, hoặc dùng cồn thuốc (1 phần ớt, 2 phần cồn 33), hoặc dùng 1-4g hàng ngày trong một pôxiô, hoặc dùng nấu ăn. Nếu dùng ngoài, dùng cồn thuốc tươi để bó hoặc dùng bông mỡ sinh nhiệt trong chứng đau thần kinh do thấp khớp hay ngộ lạnh. Lá giã nát vắt lấy nước cốt uống trị sốt, trúng phong bất tỉnh và trị rắn cắn (dùng bã đắp ngoài). Lá sao vàng sắc uống trị phù thũng. Ngày dùng 20-30g.

Đơn thuốc: Chữa cá trê đâm: Dùng trái ớt chín, đâm ra lấy chất cay chà vào vết bị cá đâm, sẽ giảm đau liền. (An Giang).

 

 

 

 


Print  Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot    Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot

Ớt, vị thuốc Ớt, Tác dụng của Ớt, thành phần của Ớt, cách dùng Ớt, liều dùng Ớt, công dụng Ớt, Tác dụng Ớt, cách sử dụng Ớt, Ớt và sức khỏe, Nơi mua Ớt, mua bán Ớt, giá mua Ớt, cây Ớt, thuốc Ớt, quả Ớt, lá Ớt, rễ Ớt, hoa Ớt, Ớt chữa bệnh, Ớt chữa bệnh gì? ot, tac dung ot, thanh phan ot, cach dung ot, cong dung ot, ot va suc khoe, noi mua ot, mua ban ot, gia mua ot, vi thuoc ot, cay ot, thuoc ot, quả ot, lá ot, rễ ot, hoa ot, ot chua benh, ot chua benh gi?

 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP

 Ớt - Capsicum frutescens L. , ot, ot