Ô
dược còn gọi là Thiên thai ô
dược (Nghiêm Thị Tế Sinh Phương), Bàng tỵ (Bản Thảo Cương Mục), Bàng kỳ (Cương
Mục Bổ Di), Nuy chướng, Nuy cước chướng, Đài ma, Phòng hoa (Hòa Hán Dược Khảo),
Thai ô dược (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển), Thổ mộc hương, Tức ngư khương (Giang
Tây Tiring Thảo Dược), Kê cốt hương, Bạch diệp sài (Quản Tây Trung Thảo Dược)
cây dầu đắng, ô dược nam.
Tác
dụng:
+ Lý nguyên
khí (Thang Dịch Bản Thảo).
+ Lý thất
tình uất kết, khí huyết ngưng đình, hoắc loạn thổ tả, đờm thực tích lưu (Bản
Thảo Thông Huyền).
+ Thuận khí,
khai uất, tán hàn, chỉ thống (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Hành khí,
chỉ thống, khứ hàn, ôn Thận (Trung Dược Học).
Chủ
trị:
+ Trị khí
nghịchk, ngực đầy, bụng trướng, bụng đau, ăn qua đêm mà không tiêu,, ăn vào là
nôn ra (phản vị), hàn sán, cước khí (Trung Dược Đại Từ Điển).
+ Trị bụng
dưới đau do cảm nhiễm khí lạnh, bàng quang hư hàn, tiểu nhiều (Đông Dược Học
Thiết Yếu).
Liều
dùng: 3- 10g.
Kiêng
kỵ:
+ Khí huyết
hư, nội nhiêtk: không dùng (Trung Dược Học).
+ Khí hư mà
có nội nhiệt: không dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Đơn
thuốc kinh nghiệm:
+ Trị thống
kinh, khí trệ, huyết ngưng: Ô dược 10g, Hương phụ 8g, Đương quy 12g, Mộc hương
8g. sắc uống (Ô Dược Thang – Hiệu Chú Phụ Nhân Lương Phương).
+ Trị tiểu
nhiều, đái dầàm do Thận dương bất túc, Bàng quang hư hàn: Ích trí nhân 16g, Ô
dược 10g, Sơn dược 16g. sắc uống (Súc Tuyền Hoàn - Hiệu Chú Phụ Nhân Lương
Phương).
+ Trị tiêu
hóa rối loạn, ăn không tiêu, bụng đầy, ợ hơi, ợ chua, nôn, muốn nôn: Ô dược,
Hương phụ. Lượng bằng nhau, tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 2-8g với nước
Gừng sắc (Hương Ô Tán (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
+ Trị bụng
đau do trúng hàn, khí trệ, thống kinh: Ô dược, Đảng sâm đều 10g, Trầm hương 2g,
Cam thảo 6g, Sinh khương 6g. Sắc uống (Ô Trầm Thang - Lâm Sàng Thường Dụng Trung
Dược Thủ Sách).
+ Trị hàn
sán, bụng dưới đau: Ô dược, Cao lương khương, Hồi hương đều 6g, Thanh bì 8g. Sắc
uống (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).
Tìm
hiểu thêm
Tên
khoa học:
Lindera
myrrha Merr- Họ Long não (Lauraceae).
Mô
Tả:
Cây cao
chừng 1-15m. Cành gầy, màu đen nhạt. Lá mọc so le, hình bầu dục, dài 6cm, rộng
2cm. Mặt trên bóng, mặt dưới có lông, ngoài gân chính có 2 gân phụ xuất phát từ
1 điểm cách cuống lá 2mm, dài ra chừng 2/3 lá, mặt trên lõm, mặt dưới lồi, cuống
gầy, dài 7-10mm, lúc đầu có lông, sau nhẵn, mặt trên lõm thành rãnh. Hoa màu
hồng nhạt, họp thành tán nhỏ, đường kính 3-4mm. Quả mọng hình trứng, khi chín có
màu đỏ, trong chứa 1 hạt. Toàn cây có mùi thơm, vị đắng.
Mọc hoang ở
Hà Sơn Bình, Thanh Hóa, Nghệ Tĩnh.
Thu
hái:
Thu hái
quanh năm nhưng tốt nhất là vào mùa thu đông hoặc mùa xuân.
Bộ
phận dùng:
Rễ - Rễ
giống như đùi gà (Ô dược = đùi gà), khô, mập, chỗ to, chỗ nhõ không đều, rắn
chắc, vỏ nâu, thịt màu vàng ngà, sạch rễ, không mọt, trơn nhẵn, có hương thơm là
tốt. Loại cứng gìa như củi không làm thuốc được.
Mô
tả dược liệu:
Rễ Ô dược đa
số hình thoi, hơi cong, 2 đầu hơi nhọn, phần giữa phình to thành hình chuỗi dài
khoảng 10-13cm, đường kính ở chỗ phình to là 1-2cm. Mặt ngoài mầu nâu vàng hoặc
mầu nâu nhạt vàng, có vết của rễ tơ đã rụng, có vằn nứt ngang và nếp nhăn dọc.
Cứng, khó bẻ gẫy, mặt cắt ngang mầu nâu nhạt, hơi hồng, hơi có bột, ở giữa mầu
đậm hơn, có vằn tròn, và vằn hoa cúc. Mùi hơi thơm, vị hơi đắn, cay (Dược Tài
Học).
Phân
biệt:
Ở miền Nam
có cây cũng gọi là Ô dược, cây rất cao, to, nhựa dùng để trộn hồ xây nhà, làm
nhang, rễ dùng làm thuốc, cần nghiên cứu thêm (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).
Bào
chế:
+ Hái thứ rễ
bàng chung quanh có từng đốt nối liền nhau, bỏ vỏ, lấy lõi, sao qua họăc mài (Trung
Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
+ Lấy rễ khô
ngâm nước 1 ngày, vớt ra, ủ cho mềm, thái lát, phơi khô hoặc mài (Trung Dược
Học).
+ Rửa sạch,
ủ mềm, để ráo, thái lát, phơi khô hoặc tán thành bột mịn (Dược Liệu Việt Nam).
Bảo
Quản:
Dễ mốc mọt.
Cần để nơi khô ráo, thoáng gió.
Thành
phần hóa học:
+ Linderol,
Borneol, Linderana (Nhật Bản Hóa Hợp, Thực Nghiệm Hóa Học Giảng Tọa (Nhật Bản)
1956, 22: 75).
+
Trong Ô dược có Borneol, Linderane, Linderalactone, Isolinoleralactone,
Neolinderalactone, Linderstrenolide, Linderne, Lendenene, Lindenenone,
Lindestrene, Linderene acetate, Isolindeoxide, Linderic acid, Linderazulene,
Chamazulene, Laurolitsine (Chinese Hebral Medicine).
Tác
dụng dược lý:
+ Tác dụng
chuyển hóa: cho chuột ăn Ô dược 1 thời gian dài thấy tăng trọng hơn so với lô
đối chứng (Chinese Hebral Medicine).
+ Tác dụng
đối với Vị trường: Thí nghiệm trên chó được gây mê cho thấy Ô dược và Mộc hương
đều có tác dụng tăng nhu động ruột, trừ đầy hơi. Uống hoặc chích đều có hiệu
quả (Chinese Hebral Medicine).
+ Ô dược có
tác dụng 2 mặt đối với cơ trơn bao tử và ruột, có tác dụng làm tăng nhu động
ruột, giúp ruột bài khí đồng thời làm giảm trương lực của ruột thò cô lập. Ô
dược có thể làm tăng tiết dịch ruột (Trung Dược Học).
+ Bột Ô dược
khô có tác dụng rõ trong việc rút ngắn thời gian tái Calci hóa của huyết tương,
rút ngắn thời gian đông máu và có tác dụng cầm máu (Trung Dược Học).
Tính
vị:
+ Vị cay,
tính ôn, không độc (Khai Bảo Bản Thảo).
+ Vị cay,
hơi đắng, tính ôn (Dược Phẩm Hóa Nghĩa).
+ Vị cay,
tính ôn (Bản Thảo Cầu Chân).
+ Vị đắng,
tính ấm (Trung Dược Học).
Quy
kinh:
+ Vào kinh
túc Dương ming Vị, túc Thiếu âm Thận (Thang Dịch Bản Thảo).
+ Vào kinh
Phế Tỳ (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
+ Vào kinh
Tỳ, Phế Thận (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Tham
khảo:
+ Ô dược…
thường dùng chung với Hương phụ, trị tất cả bệnh về khí của phụ nữ, bất luận khí
hư hơạc thực, có hàn hoặc nhiệt, lãnh khí, bạo khí đều dùng được (Bản Thảo Kinh
Sơ).
+ Ô dược vị
cay, tính ấm, có tác dụng tán khí. Bệnh thuộc loại khí hư: không nên dùng. Người
đời nay dùng Hương phụ để trị các chứng về khí ở phụ nữ, không biết rằng khí có
hư có thực, có hàn, có nhiệt, lãnh khí, bạo khí, vì vậy khi dùng phải hiểu rõ.
Khí hư, khí nhiệt mà dùng Ô dược không kác nào làm hại thêm (Bản Thảo Kinh Sơ).
+ Ô dược với
Mộc hương và Hương phụ cùng một loại. Nhưng Mộc hương vị đắng, tính ôn vào kinh
Tỳ và mạch Đới, thường dùng để tuyên thông thực tích; Hương phụ vị cay, đắng,
vào kinh Can, Đởm, có tác dụng khai uất, tán kết, mỗi khi có uất tức dùng có
hiệu quả; Vì thế, nghịch tà lan ở ngực, không dùng ngoại phương không được, do
đó, dùng nó làm thuốc chủ yếu để trị nghịch tà ở ngực, bụng (Bản Thảo Cầu Chân).
+ Khi dùng,
kiếm được loại Thiên thai ô dược là tốt nhất nhưng thứ này khó tìm (Trung Quốc
Dược Học Đại Từ Điển).
+ Công dụng
của Ô dược giống như Mộc hương, Hương phụ. Nhưng Mộc hương có tác dụng lý khí,
khoan trung, thiên về khí trệ ở trường vị; Hương phụ thì khai uất, tán kết,
thiên về khí trệ ở Can Đởm; Ô dược ôn trung, trừ hàn, thiên về khí trệ ở Can
Thận. Ngoài ra, vị trí của khí trệ cũng có chỗ khác nhau.: Mộc hương thường trị
khí trệ ở bụng trên; Hương phụ trị khí trệ ở giữa bụng; Ô dược trị khí trệ ở
bụng dưới. Tuy không nhất thiết phải theo đó nhưng không phải là không có quy
luật của nó (Đông Dược Học Thiết Yếu).
+ Ô dược,
Mộc hương, Hương phụ đều là thuốc chủ yếu có thể hành khí, chỉ thống,
Ô dược, Tác dụng
Ô dược, Ô dược vị thuốc quí, Ô dược và sức khỏe, cách dùng Ô dược, mua
Ô dược, nơi bán Ô dược, mua bán Ô dược, giá cả Ô dược, công năng Ô dược,
nơi mua o duoc, o duoc, tac dung cua o duoc, o duoc vi thuoc qui, o duoc
và suc khoe, cach dung o duoc, mua o duoc, noi ban o duoc, mua ban
o duoc, gia ca o duoc, cong nang o duoc, nơi mua o duoc, oduoc, tac dung
oduoc, baithuoc co oduoc, cach dung oduoc, phòng khám, đông y,
thuốc, chữa, bệnh, viêm, đau, đông y, thuốc chữa, chữa bệnh,
Nguyễn hữu Toàn, thầy thuốc của bạn, thay thuoc cua ban,
thaythuoccuaban, phong kham, dong y, thuoc, chua,
Thông
tin trên Website :
www.thaythuoccuaban.com chỉ có
tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.
Phòng khám đông y
Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê
Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP