4. Bộ phận dùng và phương pháp chế biến: phần thân thịt thu vào mùa xuân,
phơi khô trong nắng và cắt thành lát mỏng.
5. Tính vị:
ngọt, mặn và tính ấm.
6. Qui kinh: thận và đại tràng.
7. Công năng: bổ thận và kiện dương, nhuận tràng.
8. Chỉ định và phối
hợp:
- Thận kém biểu hiện
như bất lực: Dùng phối hợp nhục thung dung với sinh địa hoàng,
thỏ ti tử và ngũ vị tử dưới dạng nhục thung dung hoàn.
- Thận kém và vô sinh:
Dùng phối hợp nhục thung dung với linh dương giác, và sinh địa
hoàng.
- Ðau lưng dưới, đầu
gối, xương.... và gân do thận kém: Dùng phối hợp nhục thung dung
với ba kích thiên và đỗ trọng dưới dạng kim cương hoàn.
- Táo bón do khô ruột:
Dùng phối hợp nhục thung dung với hoạt ma nhân dưới dạng nhuận
tràng hoàn.
9. Liều dùng:
10-20g.
10. Thận trọng và chống chỉ định:
Không dùng nhục thung dung cho các trường hợp âm hư, kém hỏa
vượng, ỉa chảy hoặc táo bón do quá nhiệt ở vị và tiểu tràng