Nho - Vitis vinifera L, nho, nho  Nho - Vitis vinifera L, nho, nho  Nho - Vitis vinifera L, nho, nho Trang chủ  Nho - Vitis vinifera L, nho, nho  Nho - Vitis vinifera L, nho, nho Liên hệ
 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho

Chào mừng bạn đến với website Thầy thuốc của bạn.com - Chúc bạn và gia đình luôn luôn mạnh khỏe hạnh phúc

 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho
 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho

 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho
 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho

ẢNH HOẠT ĐỘNG

 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho

 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho

 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho

TIN KHÁC

 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho
Nho, vị thuốc Nho, Tác dụng của Nho, thành phần của Nho, cách dùng Nho, liều dùng Nho, công dụng Nho, Tác dụng Nho, cách sử dụng Nho, Nho và sức khỏe, Nơi mua Nho, mua bán Nho, giá mua Nho, cây Nho, thuốc Nho, quả Nho, lá Nho, rễ Nho, hoa Nho, Nho chữa bệnh, Nho chữa bệnh gì? nho, tac dung nho, thanh phan nho, cach dung nho, cong dung nho, nho va suc khoe, noi mua nho, mua ban nho, gia mua nho, vi thuoc nho, cay nho, thuoc nho, quả nho, lá nho, rễ nho, hoa nho, nho chua benh, nho chua benh gi? Thuốc Đông y, đông y chữa bệnh mãn tính, chữa bệnh bằng thuốc đông y, bệnh mãn tính, thuoc dong y, dong y chua benh, chua benh bang thuoc dong y, man tinh, đông y dược, phòng khám, phòng khám nguyễn hữu toàn, mãn tính, mạn tính, phòng khám online, dong y, đông y gia truyền, phòng khám gia truyền, phong kham nguyen huu toan, phong kham dong y, phong kham gia truyen,đau thần kinh, đau thần kinh tọa, đau đầu, dau, dau xuong, dau khop, dau than kinh, dau than kinh toa, dau dau,viem tuyen vu, viem than, viem gan, viem hong, viem xoang, mau, benhmau, thuocchuabenhmau, chuamau, chuabenhmau, thuocmau, thuocchuamau,

 

         Nho

  Nho - Vitis vinifera L, nho, phukhicothai Kể bệnh, tư vấn, lấy thuốc     

 

Nho - Vitis vinifera L., thuộc họ Nho - Vitaceae.

Mô tả: Dây leo bằng cành có tua cuốn. Vỏ lúc đầu màu lục, rồi màu tro khi hoá bầu bong ra thành dải mỏng. Lá mọc so le thành hai dãy có hai lá kèm sớm rụng; phiến lá chia 5-7 thuỳ, khía răng không đều ở mép; cuống lá dài. Tua cuốn đối diện với lá, rẽ đôi một hai lần, ở chỗ rẽ có một lá giảm. Hoa mọc thành chùm xim hai ngả; hoa đầu, tạp tính khác gốc, màu xanh xanh. Quả mọng hình trứng lúc tươi, vàng vàng đỏ hay đen, chứa 4 hạt hình quả lê, có vỏ rắn như xương.

Bộ phận dùng: Toàn cây- Herba Vitidis Viniferae, thường có tên là Bồ đào.

Nơi sống và thu hái: Cây nhập nội, được trồng chủ yếu làm cảnh, làm giàn lấy bóng mát. Ở các tỉnh Nam Trung bộ và Đông Nam bộ (Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, thành phố Hồ Chí Minh), ta nhập trồng nhiều giống của Pháp, Hoa Kỳ, Úc, để lấy quả ngọt làm rượu chát. Trồng bằng hom, lấy ở cành già một năm tuổi, làm đất sâu, bón phân đủ và giữ đất ẩm. Cắt tỉa cành và chăm bón để nuôi quả.

Thành phần hoá học: Quả Nho chứa 0,2% protein, 0,1% chất béo, 0,1% glucid, 0,2% tro. Trong 100ml dịch quả có 0,05mg As.

Trong quả chín có acid oxalic, acid malic, acid tartaric và acid racemic, còn một lượng nhỏ vitamin B1 và B2. Hạt chứa 2% dầu nửa khô. Lá của thứ Nnho đỏ chứa tanin, levulose saccharose, dextrose, choline, inositol, vitamin C, các chất màu, anthocyan.

Tính vị, tác dụng: Quả nho có vị ngọt, chua, tính bình; có tác dụng bổ khí huyết, cường gân cốt, lợi tiểu tiện, nhuận tràng, lợi tiêu hoá. Rễ Nho có vị ngọt, chát, tính bình; có tác dụng khư phong thấp, nối gân, lợi niệu. Dây lá Nho có vị ngọt, chát, tính bình; có tác dụng giải độc, lợi niệu. Lá của loài Nho đỏ có tác dụng bổ thần kinh và mạch máu, điều hoà huyết, làm săn da, lợi tiểu và làm mát.

Công dụng: Nho khô được dùng ở Trung Quốc trị: Thận hư đau lưng, choáng đầu, viêm dạ dày mạn tính, hư nhiệt phiền khát, thai động không yên. Nho tươi trị: Đái buốt, đái dắt, đái ra máu.

Dịch quả tươi chát, được dùng ở Ấn Độ trị bệnh đau cổ họng.

Ở châu Âu, người ta dùng chữa bệnh đau tim thận, chứng béo phì và táo bón.

Rễ Nho trị: Viêm khớp đau nhức xương, đau nhức gân cốt khớp xương.

Rễ và cành bên dùng làm thuốc cầm nôn, an thai.

Ở Ấn Độ, lá dùng làm thuốc ỉa chảy.

Nhựa các cành non dùng làm thuốc trị các bệnh ngoài da.

Ở Âu châu, lá của loài Nho đỏ dùng chữa rối loạn tuần hoàn, rối loạn mãn kinh, chứng mũi đỏ, dãn tĩnh mạch, trĩ, thống kinh, ỉa chảy và giảm niệu.

Đơn thuốc:

1. Chữa đau lưng, mỏi gối, thũng đầy, nôn oẹ, buồn nôn hay thai động trồi lên: Dùng lá, dây, rễ Nho 20-40g, sắc uống.

2. Chữa động thai hay nôn nghén: Quả Nho 40g ăn hay sắc uống.

3. Đái buốt, đái dắt, đái ra máu: Nho tươi, ngó sen, Sinh địa hoàng lượng vừa đủ, mật ong 150g. Trước hết lấy 3 vị thuốc giã nát từng thứ, vắt lấy nước lấy đủ 1000ml, pha mật ong vào trộn đều, sắc nhừ, mỗi ngày dùng 3 lần, mỗi lần 100ml, trước bữa ăn nửa giờ, chiêu thuốc với nước ấm.

Ghi chú: Ở nước ta cũng có trồng một loài khác là Vitis labrusca L., với lá có 3 thuỳ, có lông trắng ở mặt dưới, có quả tròn tròn, màu lục hay vàng vàng, có hạt hay không. Cũng có công dụng như Nho.

 

 

 

 

 

 

 

 


Print  Nho - Vitis vinifera L, nho, nho    Nho - Vitis vinifera L, nho, nho

Nho, vị thuốc Nho, Tác dụng của Nho, thành phần của Nho, cách dùng Nho, liều dùng Nho, công dụng Nho, Tác dụng Nho, cách sử dụng Nho, Nho và sức khỏe, Nơi mua Nho, mua bán Nho, giá mua Nho, cây Nho, thuốc Nho, quả Nho, lá Nho, rễ Nho, hoa Nho, Nho chữa bệnh, Nho chữa bệnh gì? nho, tac dung nho, thanh phan nho, cach dung nho, cong dung nho, nho va suc khoe, noi mua nho, mua ban nho, gia mua nho, vi thuoc nho, cay nho, thuoc nho, quả nho, lá nho, rễ nho, hoa nho, nho chua benh, nho chua benh gi?

 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho

Thông tin trên Website : www.thaythuoccuaban.com  chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn : số 482 lô 22C Đường lê Hồng Phong - Hải Phòng. Điện thoại: 84.031.3722083. GP : 197GCN HNY SYTHP

 Nho - Vitis vinifera L, nho, nho