Ngọc trúc - Polygonatum odoratum (Mill.) Druce (P.
officinale All.), thuộc họ Hoàng tinh -
Convallariaceae.
Mô tả:
Cây thảo cao 20-50 (40-65)cm. Thân có gốc, phía dưới trần,
phía trên mang lá mọc so le hướng lên trên về cùng một phía
của thân, hầu như không cuống, có gân không phân nhánh đồng
qui. Hoa thuôn, mọc thõng, riêng lẻ hay từng đôi trên cùng
một cuống, ở nách những lá phía trên, về phía kia của thân
so với lá. Mỗi hoa có 3 lá đài, 3 cánh hoa dính nhau thành
một ống màu trắng, dài 1,5-2cm, rộng 5-8mm, viền xanh, có 5
phiến nhỏ; 6 nhị xếp hai vòng dính nhau trên bao hoa, có chỉ
nhị ngắn, nhẵn và bao phấn hướng trong; 3 lá noãn dính nhau
thành bầu 3 ô; một vòi nhuỵ chia 3 thuỳ đầu nhuỵ. Quả mọng
tròn, đen - lam, chứa 3-6 hạt vàng có chấm sáng. Cây sống
dai do có thân rễ, hàng năm cho ra nhánh khi sinh ở chồi
ngọn và khi nó rụng đi để lại vết sẹo như vòng trên thân rễ.
Hoa tháng 4-6, quả tháng 8-10.
Bộ phận
dùng:
Thân rễ - Rhizoma Polygonati Odorati, thường gọi là
Ngọc trúc.
Nơi sống
và thu hái:
Cây của châu Âu, Bắc Đông và Tây châu Á. Ở nước ta, cũng gặp
cây mọc hoang ở chỗ ẩm ướt trong rừng miền núi. Thu hái vào
mùa thu, đào thân rễ về rửa sạch, cắt bỏ rễ con, đem phơi
héo, hay đồ qua rồi lăn cho mềm, phơi cho khô.
Thành phần
hoá học:
Trong thân rễ Ngọc trúc có adoratan,
polygonatum-fructan-O,A,B,C,D và azetidin-2-carboxylic acid.
Tính vị,
tác dụng:
Ngọc trúc có vị ngọt, tính hơi hàn; có tác dụng dưỡng âm,
nhuận táo, sinh tân chỉ khát.
Công dụng:
Thường dùng chữa: 1. Thân thể hư yếu, ra nhiều mồ hôi, đái
nhiều và đái đường; 2. Họng khô, miệng khát, âm hư phát sốt,
ho khô; 3. Mắt đỏ sưng đau, mờ tối; 4. Phong thấp, đau lưng,
5. Đòn ngã, vết thương.
Ngày dùng 8-18g, phối hợp với các vị thuốc khác.
Đơn thuốc:
1. Chữa âm hư phát sốt, ho khô, miệng khô họng ráo: Ngọc
trúc 16g, Mạch môn, Sa sâm đều 12g, Cam thảo dây 8g, sắc
uống.
2. Chữa mắt đau đỏ, thấy hoa đen, mù tối: Dùng Ngọc trúc
12g, Sinh địa, Huyền sâm, Thảo quyết minh sao, Cúc hoa, mỗi
vị 10g, Bạc hà 2g, nấu xông hơi và uống.
Ghi
chú:
Người dương suy, âm thịnh, tỳ hư đờm thấp ứ trệ không được
dùng